Điểm mới tại dự thảo Thông tư về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến về Dự thảo Thông tư hướng dẫn quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với nhiều nội dung mới đáng chú ý.

Dự thảo Thông tư hướng dẫn quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã bổ sung, làm rõ nhiều nội dung quan trọng liên quan đến nghĩa vụ và trách nhiệm của người nộp thuế, đồng thời hoàn thiện cơ chế quản lý, xử lý tiền thuế trong một số trường hợp đặc thù. Cụ thể:

1. Quy định chi tiết hơn về trách nhiệm của người nộp thuế trong kê khai hồ sơ

Theo khoản 2 Điều 3 dự thảo, người nộp thuế phải thực hiện kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế.

So với quy định hiện hành tại Thông tư 06/2021/TT-BTC, dự thảo còn bổ sung yêu cầu người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của nội dung đã khai và các chứng từ, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin đã nộp, cung cấp, xuất trình cho cơ quan hải quan hoặc thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Đảm bảo tính thống nhất giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp và hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan, qua đó tăng cường tính minh bạch và khả năng kiểm tra, đối chiếu.
Điểm mới tại dự thảo Thông tư về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

2. Bổ sung quy định về ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

Điều 5 dự thảo quy định về ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt như sau:

- Ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo phương thức điện tử: là ngày thực hiện giao dịch trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế hoặc người nộp thay tại ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để nộp tiền và được Hệ thống ứng dụng của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán xác nhận giao dịch nộp tiền đã thành công.

- Ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trực tiếp tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan hải quan, cơ quan quản lý thuế: là ngày tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, cơ quan quản lý thuế, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác xác nhận đã nộp tiền lên liên chứng từ nộp tiền của người nộp thuế.

Đây là các nội dung hướng dẫn mới, chưa được quy định tại Thông tư 06/2021/TT-BTC.

3. Bổ sung hướng dẫn xử lý tiền thuế nộp nhầm, nộp thừa trong một số trường hợp đặc thù

Dự thảo đã mở rộng phạm vi xử lý đối với các khoản thuế nộp nhầm, nộp thừa mà trước đây chưa đề cập tại Thông tư 06/2021/TT-BTC. Theo khoản 1 Điều 7 dự thảo, trong một số trường hợp đặc thù việc xử lý tiền thuế, khoản thu khác,  tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được thực hiện như sau:

- Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng nộp nhầm, nộp thừa: Được cơ quan hải quan hoàn trả như đối với thuế nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa.

- Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất mà người nộp thuế đã đặt cọc cho cơ quan hải quan một khoản tiền tương đương tiền thuế nhập khẩu, sau khi hàng hóa tái xuất, số tiền đặt cọc được cơ quan hải quan xử lý như tiền thuế nộp thừa.

4. Bổ sung yêu cầu xác nhận nội dung kê khai điều chỉnh

Đây là nội dung mới đáng chú ý tại khoản 3 Điều 7 dự thảo, theo đó người nộp thuế được chủ động đề nghị cơ quan thuế xác nhận các nội dung đã kê khai điều chỉnh để làm căn cứ cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định.

Trước đây, Thông tư 06/2021/TT-BTC chưa có quy định này.

5. Bổ sung quy định về thu hồi tiền thuế đã được miễn

So với Thông tư 06/2021/TT-BTC, dự thảo mới siết chặt quản lý đối với hàng hóa được miễn thuế .

Cụ thể, theo khoản 4 Điều 11 dự thảo, trường hợp cơ quan hải quan phát hiện người nộp thuế thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa miễn thuế nhưng không đăng ký tờ khai hải quan mới thì thực hiện ấn định thuế theo quy định để thu hồi số tiền thuế đã miễn.

Trên đây là thông tư về: Điểm mới tại dự thảo Thông tư về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Vì vậy, việc nắm rõ các quy định về thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro về thuế mà còn bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Việc kê khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài luôn là một trong những nội dung phức tạp do liên quan đến nhiều phương pháp tính thuế, thời hạn thực hiện khác nhau. Năm 2026, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý trình tự khai thuế theo đúng quy định để tránh sai sót, chậm nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế.

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng chính thức có hiệu lực từ ngày 20/6/2026 với nhiều quy định mới đáng chú ý liên quan đến đối tượng không chịu thuế, điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và thanh toán không dùng tiền mặt.

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP đặt mục tiêu cắt giảm, đơn giản hóa nhiều thủ tục hành chính liên quan đến thuế nhằm giảm chi phí tuân thủ, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và tạo thuận lợi hơn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và cá nhân.

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp tiếp tục được duy trì trong năm 2026 nhằm hỗ trợ sản xuất và giảm gánh nặng tài chính cho người sử dụng đất. Vậy những đối tượng nào được miễn thuế đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp?