Thông tư 06/2021/TT-BTC hướng dẫn quản lý thuế với hàng hóa xuất nhập khẩu

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
________

Số: 06/2021/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2021

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ NGÀY 13 THÁNG 06 NĂM 2019 VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

________________

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 06 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 06 năm 2019 về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thi hành Điều 3, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 42, Điều 55, Điều 56, Điều 59, Điều 60, Điều 61, Điều 64, Điều 72, Điều 73, Điều 76, Điều 78, Điều 80, Điều 86, Điều 96, Điều 107 và Điều 124 của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 06 năm 2019 (sau đây gọi tắt là Luật Quản lý thuế) bao gồm các nội dung: Tờ khai hải quan; đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi; hồ sơ, thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế; quản lý rủi ro trong quản lý thuế; khai thuế, nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử; thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thời hạn chuyển tiền vào ngân sách nhà nước; thủ tục xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế; thẩm quyền, thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hồ sơ gia hạn nộp thuế; trình tự, thủ tục hoàn thuế; thủ tục không thu thuế đối với trường hợp không phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hồ sơ miễn thuế, giảm thuế; hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; xây dựng, thu thập, xử lý, quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế; mẫu biểu thanh tra, kiểm tra thuế, trình tự, thủ tục, hồ sơ kiểm tra thuế; nộp dần tiền thuế nợ; hướng dẫn thi hành khoản 4 Điều 7, khoản 4 Điều 8, Điều 39 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, bao gồm các nội dung: Mẫu tờ khai khai bổ sung; các trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không phải khai thuế theo từng lần phát sinh; ủy nhiệm thu phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng quy định tại Thông tư này bao gồm: Người nộp thuế, cơ quan hải quan, công chức hải quan, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo quy định tại Điều 2 Luật Quản lý thuế.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Hướng dẫn khoản 8 Điều 3; khoản 1, khoản 4 Điều 42 Luật Quản lý thuế về tờ khai hải quan, khai thuế, tính thuế; khoản 1, khoản 4 Điều 7, điểm c khoản 4 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP về mẫu tờ khai bổ sung, các trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không phải khai thuế theo từng lần phát sinh
1. Mẫu tờ khai hải quan, mẫu tờ khai hải quan khai bổ sung đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ hải quan cho cơ quan hải quan.
3. Các trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không phải khai thuế theo từng lần phát sinh quy định tại điểm c khoản 4 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, bao gồm:
a) Mặt hàng điện năng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 93 Thông tư số 38/2015/TT-BTC;
b) Hàng hóa bán trong khu vực cách ly tại các sân bay quốc tế (trừ hàng bán miễn thuế) theo quy định tại Điều 93 Thông tư số 38/2015/TT-BTC;
c) Hàng hóa cung cấp cho hành khách trên các chuyến bay tuyến quốc tế theo quy định tại Điều 93 Thông tư số 38/2015/TT-BTC;
d) Xăng, dầu cung ứng cho tàu bay xuất cảnh theo quy định tại Điều 93 Thông tư số 38/2015/TT-BTC;
đ) Các trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện việc giao nhận hàng hóa nhiều lần trong ngày hoặc trong tháng theo quy định tại Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
4. Khai thuế, nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số và các dịch vụ khác được thực hiện bởi nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam quy định tại khoản 4 Điều 42 Luật Quản lý thuế thực hiện như khai thuế, nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định tại Điều 5 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, Thông tư số 38/2015/TT-BTC, Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
Điều 4. Hướng dẫn khoản 4 Điều 7 Luật Quản lý thuế quy định về đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi
1. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh là đồng Việt Nam.
2. Khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Quản lý thuế được thực hiện như sau:
a) Trường hợp khai thuế, nộp thuế xuất khẩu bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi đối với mặt hàng dầu thô, khí thiên nhiên xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 36/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí.
b) Trường hợp khai phí, nộp tiền phí hải quan bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi đối với chuyến bay của nước ngoài đến các Cảng hàng không Việt Nam thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí hải quan và lệ phí ra, vào cảng hàng không, sân bay đối với chuyến bay của nước ngoài đến các cảng hàng không Việt Nam.
3. Trường hợp người nộp thuế có nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi nhưng được phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam, tỷ giá quy đổi từ ngoại tệ tự do chuyển đổi sang đồng Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 86 Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014 (sau đây gọi tắt là Luật Hải quan), khoản 3 Điều 21 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP, Điều 35 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
Điều 5. Hướng dẫn khoản 8 Điều 8 Luật Quản lý thuế quy định hồ sơ, thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
1. Hồ sơ, thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 14, khoản 15, khoản 16, khoản 17, khoản 18, khoản 19, khoản 20, khoản 21, khoản 22 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
2. Hồ sơ về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Thủ tục thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế đối với các trường hợp phải thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng trong trường hợp người nộp thuế đề nghị miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 20 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, trường hợp thông báo miễn thuế của Tổng cục Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (sau đây gọi tắt là Hệ thống), cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu căn cứ thông báo miễn thuế của Tổng cục Hải quan trên Hệ thống để thực hiện thủ tục miễn thuế. Thủ tục miễn thuế đối với hàng an ninh, quốc phòng trong trường hợp người nộp thuế đề nghị miễn thuế sau khi làm thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
3. Hồ sơ về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng giảm thuế thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư này. Thủ tục giảm thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
4. Hồ sơ, thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
5. Hồ sơ, thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không thu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
Điều 6. Hướng dẫn khoản 6 Điều 9, khoản 4 Điều 96 Luật Quản lý thuế quy định về quản lý rủi ro trong quản lý thuế Quản lý rủi ro trong quản lý thuế, xây dựng, thu thập, xử lý, quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế thực hiện theo quy định tại Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế, các Nghị định hướng dẫn các Luật này, Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 của Bộ Tài chính quy định về quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.
Điều 7. Hướng dẫn điểm b khoản 4 Điều 55 Luật Quản lý thuế quy định về thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1. Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa phải phân tích, giám định để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp được thực hiện như sau:
a) Người nộp thuế phải tạm nộp thuế theo mã số khai báo trước khi giải phóng hàng. Thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016 (sau đây gọi tắt là Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
b) Trường hợp kết quả phân tích, giám định hàng hóa khác so với nội dung khai của người nộp thuế dẫn đến tăng số tiền thuế phải nộp, thời hạn nộp số tiền thuế thiếu là 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được yêu cầu khai bổ sung của cơ quan hải quan.
Trường hợp kết quả phân tích, giám định hàng hóa khác so với nội dung khai của người nộp thuế dẫn đến giảm số tiền thuế phải nộp, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế thực hiện khai bổ sung theo quy định của pháp luật về hải quan và xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
2. Thời hạn nộp thuế đối với trường hợp chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện như sau:
a) Người nộp thuế phải tạm nộp thuế theo giá khai báo trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng. Thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
b) Trường hợp có giá chính thức người nộp thuế phải khai bổ sung, nộp số tiền thuế chênh lệch tăng thêm trong thời hạn là 05 ngày làm việc kể từ thời điểm có giá chính thức. Trường hợp có giá chính thức dẫn đến giảm số tiền thuế phải nộp, cơ quan hải quan xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. Giá chính thức thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Thời hạn nộp tiền thuế đối với trường hợp hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện như sau:
a) Người nộp thuế phải tạm nộp thuế theo giá khai báo trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng. Thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
b) Trường hợp có các khoản thực thanh toán, các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan, thời hạn nộp thuế là 05 ngày làm việc kể từ thời điểm người nhập khẩu xác định được các khoản này. Các khoản thực thanh toán, các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC và Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 8. Hướng dẫn khoản 4 Điều 56 Luật Quản lý thuế quy định về thời hạn chuyển tiền vào ngân sách nhà nước Thời hạn chuyển tiền vào ngân sách nhà nước đối với trường hợp thu thuế bằng tiền mặt tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đi lại khó khăn quy định tại khoản 4 Điều 56 Luật Quản lý thuế là 03 ngày làm việc theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư số 184/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính quy định thủ tục về kê khai, bảo lãnh tiền thuế, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Điều 9. Hướng dẫn khoản 9 Điều 59 Luật Quản lý thuế quy định về thủ tục xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
1. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp, mức tính tiền chậm nộp, thời gian tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 59 Luật Quản lý thuế. Cơ quan hải quan không tính tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 59, khoản 1 Điều 60, khoản 4 Điều 62 Luật Quản lý thuế.
2. Thủ tục xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế thực hiện như sau:
a) Trách nhiệm của người nộp thuế:
Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1 Điều này và nộp vào ngân sách nhà nước.
b) Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
Cơ quan hải quan kiểm tra, xử lý số tiền chậm nộp như sau:
b.1) Trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc đã nộp nhưng số tiền tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn thiếu thì cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế, tiền phạt còn nợ, số ngày chậm nộp qua Hệ thống theo Mẫu số 1 Phụ lục II hoặc bản giấy theo Mẫu số 01/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp số tiền chậm nộp đã nộp lớn hơn số tiền chậm nộp phải nộp, cơ quan hải quan xử lý số tiền chậm nộp nộp thừa theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
b.2) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số tiền thuế phải nộp giảm, cơ quan hải quan điều chỉnh số tiền chậm nộp đã tính tương ứng với số tiền chênh lệch giảm.
Điều 10. Hướng dẫn khoản 5 Điều 60, khoản 3 Điều 61 Luật Quản lý thuế quy định về thẩm quyền, thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định là nộp thừa theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuế.
2. Thẩm quyền xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:
a) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu đối với trường hợp ban hành Quyết định ấn định thuế, Quyết định xử phạt.
b) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan nơi có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu ngân sách khác người nộp thuế đã nộp lớn hơn số tiền phải nộp.
c) Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án.
3. Thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 131 quy định tại khoản 64 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
Điều 11. Hướng dẫn khoản 3 Điều 64 Luật Quản lý thuế quy định về hồ sơ gia hạn nộp thuế
Hồ sơ gia hạn nộp thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 64 Luật Quản lý thuế, bao gồm:
1. Công văn đề nghị gia hạn nộp tiền thuế theo Mẫu số 02/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này: 01 bản chính;
2. Tài liệu gửi kèm công văn đề nghị gia hạn nộp tiền thuế đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 62 Luật Quản lý thuế:
a) Văn bản, biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại:
a.1) Văn bản xác nhận của một trong các cơ quan, tổ chức sau: Cơ quan Công an xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế, Ban quản lý cửa khẩu, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ hàng hải nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về việc thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại vật chất, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh: 01 bản chính;
a.2) Biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy của địa phương nơi xảy ra vụ cháy: 01 bản chính.
b) Trường hợp gặp khó khăn bất khả kháng do chiến tranh, bạo loạn, đình công phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh hoặc rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, người nộp thuế nộp các chứng từ, tài liệu chứng minh nguyên nhân gặp khó khăn bất khả kháng dẫn đến không có khả năng nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng hạn: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị gia hạn nộp thuế;
c) Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra (nếu có); 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị gia hạn nộp thuế.
3. Tài liệu gửi kèm công văn đề nghị gia hạn nộp tiền thuế đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 62 Luật Quản lý thuế:
a) Quyết định thu hồi địa điểm sản xuất, kinh doanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với địa điểm sản xuất cũ của doanh nghiệp (trừ trường hợp di dời địa điểm sản xuất kinh doanh theo mục đích yêu cầu của doanh nghiệp): 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị gia hạn nộp thuế;
b)  Văn bản xác nhận của chính quyền địa phương về việc doanh nghiệp phải ngừng sản xuất kinh doanh do di chuyển địa điểm: 01 bản chính;
c) Tài liệu chứng minh mức độ thiệt hại trực tiếp do phải di chuyển địa điểm kinh doanh. Giá trị thiệt hại được xác định trên giá trị còn lại của hàng hóa bị thiệt hại. Giá trị còn lại của hàng hóa bị thiệt hại được xác định căn cứ vào hồ sơ, chứng từ và các quy định của pháp luật có liên quan trực tiếp để xác định: Nhà xưởng, kho, máy móc, trang thiết bị bị phá dỡ không thu hồi được vốn (nguyên giá sau khi trừ chi phí đã khấu hao), chi phí tháo dỡ trang thiết bị, nhà xưởng ở cơ sở cũ, chi phí vận chuyển lắp đặt ở cơ sở mới (sau khi trừ đi chi phí thu hồi), chi phí trả lương cho người lao động do ngừng làm việc (nếu có). Trường hợp phức tạp liên quan đến chuyên ngành kinh tế kỹ thuật phải có văn bản xác nhận của cơ quan chuyên môn: 01 bản chính.
Điều 12. Hướng dẫn khoản 4 Điều 72, khoản 4 Điều 73, khoản 4 Điều 76 Luật Quản lý thuế quy định về trình tự, thủ tục hoàn thuế
1. Tiếp nhận, phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế
a) Người nộp thuế gửi qua Hệ thống công văn đề nghị hoàn thuế theo chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, các chứng từ, tài liệu có liên quan theo quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Trường hợp hồ sơ giấy, người nộp thuế gửi công văn đề nghị hoàn thuế theo Mẫu số 03/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, các chứng từ, tài liệu có liên quan theo quy định Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
b) Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn, thực hiện tiếp nhận, phản hồi hồ sơ đề nghị hoàn thuế thông qua Hệ thống. Trường hợp nộp hồ sơ bản giấy, cơ quan hải quan đóng dấu tiếp nhận, vào sổ tiếp nhận, xử lý hồ sơ giấy.
2. Phân loại hồ sơ hoàn thuế
a) Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;
b) Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
c) Thông báo cho người nộp thuế
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận hồ sơ, phân loại hồ sơ, thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thông qua Hệ thống theo Mẫu số 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, trường hợp bản giấy thì thông báo theo Mẫu số 04/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp cần giải trình, bổ sung, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế thông qua Hệ thống theo Mẫu số 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, trường hợp bản giấy thì thông báo theo Mẫu số 05/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trình tự, thủ tục hoàn thuế
a) Trường hợp hoàn thuế trước:
Cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền hoàn thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 74 Luật Quản lý thuế, kiểm tra các thông tin trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế với thông tin trên Hệ thống để xác định điều kiện hoàn thuế, số tiền thuế phải hoàn.
a.1) Trường hợp đủ điều kiện hoàn thuế thì ban hành Quyết định hoàn thuế theo quy định tại điểm c khoản này.
a.2) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ các thông tin để ban hành Quyết định hoàn thuế, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế về việc bổ sung các thông tin cần thiết thông qua Hệ thống theo Mẫu số 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, trường hợp hồ sơ giấy thì thông báo theo Mẫu số 05/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
a.3) Trường hợp không đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan hải quan thông báo lý do không hoàn thuế cho người nộp thuế thông qua Hệ thống theo Mẫu số 5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, trường hợp hồ sơ giấy thì thông báo theo Mẫu số 06/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
a.4) Chuyển hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước sang hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế
Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước nhưng hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan hải quan mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế nhưng không chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng, cơ quan hải quan thông báo qua Hệ thống theo Mẫu số 4 Phụ lục II hoặc bản giấy theo Mẫu số 05/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho người nộp thuế về việc chuyển hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước sang diện kiểm tra trước tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 73 Luật Quản lý thuế. Trình tự thực hiện kiểm tra thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này.
b) Trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế:
b.1) Trình tự kiểm tra
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế phải ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo Mẫu số 07/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký Quyết định kiểm tra, cơ quan hải quan phải tiến hành kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế. Thời gian kiểm tra không quá 05 ngày làm việc. Trước khi tiến hành kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra phải công bố Quyết định kiểm tra, lập Biên bản công bố Quyết định kiểm tra theo Mẫu số 08/TXNK Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này với đại diện có thẩm quyền của người nộp thuế.
Trường hợp hồ sơ hoàn thuế phức tạp không thể kết thúc kiểm tra trong thời hạn 05 ngày làm việc, đoàn kiểm tra cần gia hạn thời gian để xác minh, thu thập tài liệu, chậm nhất là trước 01 ngày làm việc trước khi kết thúc thời hạn kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo bằng văn bản với người đã ký Quyết định kiểm tra để ban hành Quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra theo Mẫu số 09/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, thời hạn gia hạn kiểm tra không quá 05 ngày làm việc. Trưởng đoàn kiểm tra thực hiện công bố Quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra, lập Biên bản công bố Quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra.
b.2) Nội dung kiểm tra
b.2.1) Kiểm tra hồ sơ hải quan, hồ sơ hoàn thuế, chứng từ, sổ sách kế toán, chứng từ thanh toán, phiếu xuất kho, nhập kho; đối chiếu số tiền thuế đề nghị hoàn với số tiền thuế đã thu trên Hệ thống kế toán tập trung của cơ quan hải quan, thông tin trong hồ sơ hoàn thuế với các thông tin trên Hệ thống liên quan đến tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu có số tiền thuế người nộp thuế đề nghị hoàn.
b.2.2) Trường hợp hoàn thuế theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra nội dung kê khai của người nộp thuế về tỷ lệ khấu hao, cách tính tỷ lệ khấu hao.
b.2.3) Trường hợp hoàn thuế theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sự phù hợp giữa định mức người nộp thuế phản ánh trong báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư đề nghị hoàn thuế nhập khẩu Mẫu số 10 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP với định mức thực tế sản xuất, sổ sách, chứng từ kế toán, tài liệu kỹ thuật trong quá trình sản xuất có liên quan đến nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đề nghị hoàn thuế. Trường hợp kiểm tra lần đầu hoặc chưa có kết luận kiểm tra cơ sở sản xuất, cơ quan hải quan phải kiểm tra cơ sở sản xuất, quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất.
b.2.4) Kiểm tra các chứng từ, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
b.2.5) Kết thúc việc kiểm tra, cơ quan hải quan phải xác định số tiền thuế được hoàn theo từng loại thuế, số tiền thuế không đủ điều kiện hoàn, lý do không đủ điều kiện hoàn. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng hoàn thuế theo Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu theo tờ khai hải quan đồng thời đã nộp thuế nhập khẩu theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, cơ quan hải quan phải xác định số tiền thuế nhập khẩu được hoàn theo tờ khai hải quan và số tiền thuế nhập khẩu được hoàn theo Quyết định ấn định thuế.
b.2.6) Lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số 10/TXNK Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
b.2.7) Lập dự thảo kết luận kiểm tra và gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số 11/TXNK Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này hoặc gửi bằng fax hoặc thư bảo đảm hoặc giao trực tiếp cho người nộp thuế.
Trường hợp người nộp thuế không thống nhất với dự thảo kết luận kiểm tra của cơ quan hải quan, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo kết luận kiểm tra, người nộp thuế phải giải trình với cơ quan hải quan thông qua Hệ thống hoặc giải trình bằng văn bản hoặc giải trình trực tiếp với cơ quan hải quan. Trường hợp người nộp thuế giải trình trực tiếp, cơ quan hải quan lập biên bản làm việc theo Mẫu số 12/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b.2.8) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế hết thời hạn giải trình, thủ trưởng cơ quan hải quan đã ban hành Quyết định kiểm tra thực hiện ban hành kết luận kiểm tra.
Trường hợp không đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan hải quan thông báo qua Hệ thống theo Mẫu số 5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về việc không đủ điều kiện hoàn thuế theo Mẫu số 06/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Ban hành Quyết định hoàn thuế
c.1) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ban hành Quyết định hoàn thuế theo Mẫu số 13/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, gửi bản scan Quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế, các cơ quan có liên quan (nếu có) thông qua Hệ thống, gửi bản chính Quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế, các cơ quan có liên quan (nếu có). Thời hạn ban hành Quyết định hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 75 Luật Quản lý thuế.
c.2) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng hoàn thuế theo Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu theo tờ khai hải quan đồng thời đã nộp thuế nhập khẩu theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, số tiền thuế được hoàn của một tờ khai hải quan bao gồm số tiền thuế đã nộp theo tờ khai hải quan và số tiền thuế đã nộp theo Quyết định ấn định thuế, việc ban hành Quyết định hoàn thuế được thực hiện như sau:
c.2.1) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan ban hành Quyết định hoàn thuế đối với số tiền thuế người nộp thuế đã nộp theo tờ khai hải quan.
c.2.2) Thủ trưởng cơ quan hải quan đã ban hành Quyết định ấn định thuế theo quy định tại khoản 7 Điều 17 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thực hiện ban hành Quyết định hoàn thuế đối với số tiền thuế người nộp thuế đã nộp theo Quyết định ấn định thuế.
4. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn ban hành Quyết định thanh tra, kiểm tra đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành Quyết định hoàn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 77  Luật Quản lý thuế.
Điều 13. Hướng dẫn khoản 2 Điều 78 Luật Quản lý thuế quy định về thủ tục không thu thuế đối với trường hợp không phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Thủ tục không thu thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập quy định tại Điều 33 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất quy định tại Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được thực hiện như sau:
1. Trách nhiệm của người nộp thuế
a) Kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai trên hồ sơ đề nghị không thu thuế.
a.1) Trường hợp không thu thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, người nộp thuế gửi công văn đề nghị không thu thuế qua Hệ thống theo Mẫu số 6 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, hoặc bản giấy theo Mẫu số 14/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này: 01 bản chính; các chứng từ quy định tại Điều 33 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP bao gồm:
a.1.1) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị không thu thuế;
a.1.2) Hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu nếu là hình thức xuất khẩu ủy thác (nếu có): 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị không thu thuế;
a.1.3) Hóa đơn thương mại theo hợp đồng xuất khẩu đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu sau đó phải tái nhập (trừ xuất khẩu vào khu phi thuế quan thì thực hiện theo quy định tại điểm a.1.4 khoản này): 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị không thu thuế;
a.1.4) Hóa đơn của người xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hóa đơn đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu vào khu phi thuế quan phải tái nhập: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị không thu thuế;
a.1.5) Hàng hóa phải nhập khẩu trở lại do khách hàng nước ngoài từ chối nhận hàng hoặc không có người nhận hàng theo thông báo của hãng vận tải, phải có thêm thông báo của khách hàng nước ngoài hoặc văn bản thỏa thuận với khách hàng nước ngoài về việc nhận lại hàng hóa hoặc văn bản thông báo của hãng vận tải về việc không có người nhận hàng nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại hàng hóa trả lại: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị không thu thuế.
Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc người nộp thuế tự phát hiện hàng hóa có sai sót phải nhập khẩu trở lại thì không phải có văn bản này nhưng phải nêu rõ lý do nhập khẩu hàng hóa trả lại trong công văn đề nghị không thu thuế;
a.1.6) Hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính và chuyển phát nhanh quốc tế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa phải tái nhập phải nộp thêm văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị không thu thuế;
a.2) Trường hợp không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất quy định tại Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, người nộp thuế gửi công văn đề nghị không thu thuế qua Hệ thống theo Mẫu số 6 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, hoặc bản giấy theo Mẫu số 14/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này: 01 bản chính; các chứng từ quy định tại Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP bao gồm:
a.2.1) Hóa đơn của người xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hóa đơn đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị không thu thuế;
a.2.2) Hóa đơn thương mại theo hợp đồng xuất khẩu đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài (trừ xuất khẩu vào khu phi thuế quan thực hiện theo quy định tại điểm a.2.1 khoản này): 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị không thu thuế;
a.2.3) Hóa đơn thương mại theo hợp đồng nhập khẩu đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan đề nghị không thu thuế; kèm văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa cho phía nước ngoài: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị không thu thuế;
a.2.4) Hợp đồng xuất khẩu đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu được bán ra nước ngoài hoặc bán vào khu phi thuế quan; hợp đồng ủy thác xuất khẩu nếu là hình thức xuất khẩu ủy thác: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị không thu thuế;
a.2.5) Hợp đồng nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa; hợp đồng ủy thác nhập khẩu nếu là hình thức nhập khẩu ủy thác; chứng từ thanh toán hàng hóa nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị không thu thuế;
a.2.6) Văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị không thu thuế;
a.2.7) Văn bản xác nhận của doanh nghiệp cung ứng tàu biển về số lượng, trị giá hàng hóa mua của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài kèm bảng kê chứng từ thanh toán của các hãng tàu biển nước ngoài: 01 bản chính;
b) Giải trình, bổ sung thông tin đúng hạn cho cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị không thu thuế.
c) Chấp hành các quyết định xử lý về thuế của cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan
a) Cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị không thu thuế thực hiện tiếp nhận và xử lý hồ sơ thông qua Hệ thống. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ bản giấy, cơ quan hải quan đóng dấu tiếp nhận, vào sổ theo dõi.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị không thu thuế, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị không thu thuế thông qua Hệ thống theo Mẫu số 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, trường hợp bản giấy thì thông báo theo Mẫu số 04/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp cần giải trình, bổ sung, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế thông qua Hệ thống theo Mẫu số 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, trường hợp bản giấy thì thông báo theo Mẫu số 05/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Trình tự, thủ tục không thu thuế:
c.1) Trường hợp tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu của lô hàng tái nhập, tái xuất không phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn và người nộp thuế nộp hồ sơ không thu thuế tại thời điểm làm thủ tục hải quan:
Cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế người nộp thuế đề nghị không thu thuế thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa (trừ doanh nghiệp ưu tiên) nếu có đủ cơ sở xác định hàng hóa tái nhập là hàng hóa đã xuất khẩu trước đây, hàng hóa tái xuất là hàng hóa đã nhập khẩu trước đây thì ban hành Quyết định không thu thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái nhập, không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa tái xuất trong thời hạn làm thủ tục hải quan. Thời hạn làm thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan.
c.2) Trường hợp tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu của lô hàng tái nhập, tái xuất có phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn:
c.2.1) Trường hợp hàng hóa tái nhập, tái xuất không cùng cửa khẩu với hàng hóa khi xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu:
Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa tái nhập, tái xuất ban hành Quyết định không thu thuế lô hàng tái nhập hoặc tái xuất sau khi cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu người nộp thuế đề nghị hoàn đã xác định đủ điều kiện hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu lần đầu. Số tiền thuế đã nộp của hàng hóa tái nhập hoặc tái xuất được xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
c.2.2) Trường hợp hàng hóa tái nhập, tái xuất cùng cửa khẩu với hàng hóa khi xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu:
Cơ quan hải quan nơi hàng hóa tái nhập, tái xuất tiếp nhận, làm thủ tục không thu thuế hàng hóa tái nhập, tái xuất sau khi hoàn thành thủ tục hoàn thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu.
c.3) Trường hợp tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu không phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn nhưng người nộp thuế đã nộp thuế đối với tờ khai tái nhập, tái xuất và nộp hồ sơ đề nghị không thu thuế sau khi hàng hóa tái nhập, tái xuất đã được thông quan:
c.3.1) Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị không thu thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
c.3.2) Cơ quan hải quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ không thu thuế hàng hóa tái nhập, tái xuất theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.
c.3.3) Số tiền thuế đã nộp của hàng hóa tái nhập hoặc tái xuất được xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
d) Thẩm quyền ban hành Quyết định không thu thuế
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phát sinh số tiền thuế người nộp thuế đề nghị không thu thuế, có thẩm quyền ban hành quyết định không thu thuế.
Điều 14. Hướng dẫn khoản 4 Điều 80 Luật Quản lý thuế quy định về hồ sơ miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu
1. Hồ sơ miễn thuế (trừ hàng hóa nhập khẩu miễn thuế phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng)
a) Hồ sơ miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong thông quan là hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
b) Ngoài hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, hồ sơ miễn thuế được thực hiện theo quy định từ Điều 5 đến Điều 19, Điều 21 đến Điều 29, Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
c) Hồ sơ miễn thuế quy định tại điểm a, điểm b khoản này, một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
c.1) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP:
c.1.1) Điều ước quốc tế: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị miễn thuế;
c.1.2) Danh mục chủng loại, định lượng hàng hóa được miễn thuế đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối với trường hợp điều ước quốc tế không quy định cụ thể định lượng, chủng loại miễn thuế: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị miễn thuế;
c.1.3) Hợp đồng ủy thác, hợp đồng cung cấp hàng hóa theo văn bản trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu ủy thác, đấu thầu: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị miễn thuế;
c.2) Đối với hàng hóa xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải được miễn thuế theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, khoản 3 Điều 25 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, khoản 23 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường:
c.2.1) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của cơ sở xử lý chất thải, trong đó nêu rõ hàng hóa được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị miễn thuế;
c.2.2) Giấy phép xử lý chất thải nguy hại của Bộ Tài nguyên và Môi trường: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị miễn thuế.
c.3) Đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu được miễn thuế theo quy định tại điểm a khoản 11, điểm b khoản 15, điểm a khoản 16 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Hợp đồng chế tạo máy móc, thiết bị hoặc chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị miễn thuế.
c.4) Đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới được miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP: Người khai hải quan xuất trình bản chính Giấy chứng minh thư biên giới hoặc Giấy thông hành biên giới hoặc thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ có giá trị xuất nhập cảnh khác được cấp theo quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu miễn thuế phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ miễn thuế đối với trường hợp đề nghị miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan:
a.1) Hồ sơ đề nghị miễn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Ngoài ra, người nộp thuế nộp bổ sung Giấy phép nhập khẩu của Bộ Công an, Bộ Quốc Phòng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương: 01 bản chính.
a.2) Hồ sơ miễn thuế trong thông quan:
Hồ sơ miễn thuế ngoài các chứng từ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, người nộp thuế nộp Thông báo miễn thuế của Tổng cục Hải quan: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị miễn thuế (xuất trình bản chính để đối chiếu); Phiếu theo dõi trừ lùi để cơ quan hải quan thực hiện trừ lùi: 01 bản chính.
Trường hợp Thông báo miễn thuế của Tổng cục Hải quan được thực hiện trên Hệ thống, người nộp thuế không phải nộp Thông báo miễn thuế, cơ quan hải quan sử dụng Thông báo miễn thuế trên Hệ thống để thực hiện miễn thuế theo quy định.
b) Hồ sơ miễn thuế đối với trường hợp đề nghị miễn thuế sau khi làm thủ tục hải quan: Hồ sơ miễn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
3. Các trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn và các trường hợp cơ quan quản lý thuế xác định số tiền thuế được miễn
a) Người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
Cơ quan hải quan căn cứ tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các chứng từ kèm theo để xử lý miễn thuế ngay trong thông quan theo nội dung khai báo của người nộp thuế.
b) Các trường hợp cơ quan hải quan xác định số tiền thuế được miễn:
b.1) Tài sản di chuyển vượt định mức miễn thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP;
b.2) Quà biếu, quà tặng vượt định mức miễn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP;
b.3) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng đề nghị miễn thuế sau khi làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP;
b.4) Hàng hóa trong các trường hợp đặc biệt khác được miễn thuế theo thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu căn cứ Quyết định miễn thuế hoặc văn bản chấp thuận miễn thuế của cấp có thẩm quyền và các chứng từ kèm theo để xử lý miễn thuế.
Điều 15. Hướng dẫn khoản 4 Điều 80 Luật Quản lý thuế quy định về hồ sơ giảm thuế
1. Hồ sơ giảm thuế
Hồ sơ giảm thuế đối với hàng hóa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng giảm thuế quy định tại Điều 18 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm:
a) Công văn đề nghị giảm thuế nêu rõ loại thuế đề nghị giảm, lý do giảm thuế, số tiền thuế đề nghị giảm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 80 Luật Quản lý thuế gửi qua Hệ thống theo Mẫu số 7 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, trường hợp hồ sơ giấy thực hiện theo Mẫu số 15/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này: 01 bản chính.
b) Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra (nếu có): 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị giảm thuế.
c) Văn bản, biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại:
c.1) Văn bản xác nhận của một trong các cơ quan, tổ chức sau: Cơ quan Công an xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế, Ban quản lý cửa khẩu, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ hàng hải nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về việc thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại cho nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu: 01 bản chính.
c.2) Biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy của địa phương nơi xảy ra vụ cháy: 01 bản chính.
d) Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa: 01 bản chính.
2. Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ giảm thuế quy định tại khoản 1 Điều này và các quy định có liên quan để ban hành Quyết định giảm thuế.
Điều 16. Hướng dẫn khoản 3 Điều 86 Luật Quản lý thuế quy định về hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt bao gồm:
1. Công văn đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt:
a) Công văn đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của Cục Hải quan nơi người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (đối với trường hợp thẩm quyền xóa nợ của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ) theo Mẫu số 16/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này: 01 bản chính;
b) Công văn đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của Cục Hải quan hoặc Chi cục Hải quan (tại địa bàn tỉnh mà Cục Hải quan không đóng trụ sở chính) nơi người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (đối với trường hợp thẩm quyền xóa nợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) theo Mẫu số 16/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này: 01 bản chính.
2. Tương ứng với các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quy định tại Điều 85 Luật Quản lý thuế, hồ sơ xóa nợ gồm các chứng từ sau:
a) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tuyên bố phá sản doanh nghiệp đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật Quản lý thuế: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị xóa nợ thuế;
b) Giấy chứng tử, giấy báo tử hoặc Quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án; Quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự của Tòa án hoặc các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng minh một người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Quản lý thuế: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị xóa nợ thuế;
c) Thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy phép hành nghề đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật Quản lý thuế: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị xóa nợ thuế;
d) Các Quyết định cưỡng chế hoặc hồ sơ thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính về quản lý thuế đối với người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức (nếu có): 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị xóa nợ thuế;
đ) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận cho các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh quy định tại khoản 4 Điều 85 Luật Quản lý thuế: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị xóa nợ thuế.
Điều 17. Hướng dẫn khoản 2 Điều 107 Luật Quản lý thuế quy định về mẫu biểu thanh tra, kiểm tra thuế, trình tự, thủ tục, hồ sơ kiểm tra thuế
1. Mẫu biểu thanh tra thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra, Thông tư số 08/2015/TT-TTCP ngày 15/12/2015 của Thanh tra Chính phủ quy định về Sổ nhật ký đoàn thanh tra, Thông tư số 03/2013/TT-TTCP ngày 10/6/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
2. Mẫu biểu kiểm tra thuế, hồ sơ, trình tự, thủ tục kiểm tra thuế thực hiện như sau:
a) Mẫu biểu, hồ sơ, thủ tục kiểm tra thuế trong thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế:
a.1) Mẫu biểu, hồ sơ kiểm tra thuế trong thông quan là mẫu biểu, hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
a.2) Thủ tục kiểm tra thuế trong thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế.
a.2.1) Trách nhiệm của người nộp thuế:
Người nộp thuế tự kê khai, tự tính thuế, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về số tiền thuế phải nộp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 42 Luật Quản lý thuế.
a.2.2) Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra; Hồ sơ hải quan, chính sách thuế, tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, khối lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa; kiểm tra việc áp dụng văn bản thông báo kết quả xác định trước, kiểm tra giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, kết quả kiểm tra chuyên ngành (nếu có); kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn kiểm tra hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan.
b) Mẫu biểu, hồ sơ, thủ tục kiểm tra thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế:
b.1) Mẫu biểu, hồ sơ kiểm tra thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC, Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
b.2) Thủ tục kiểm tra thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế:
b.2.1) Trách nhiệm của người nộp thuế:
Người nộp thuế tự kê khai, tự xác định hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 42 Luật Quản lý thuế.
b.2.2) Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra: Hồ sơ hải quan, chính sách thuế, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có), kết quả kiểm tra chuyên ngành (nếu có), kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan.
c) Mẫu biểu, hồ sơ, thủ tục kiểm tra thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế:
c.1) Mẫu biểu, hồ sơ kiểm tra thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
c.2) Thủ tục kiểm tra thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
d) Mẫu biểu, hồ sơ, thủ tục kiểm tra thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng giảm thuế:
d.1) Mẫu biểu, hồ sơ kiểm tra thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng giảm thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này.
d.2) Thủ tục kiểm tra thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng giảm thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
đ) Mẫu biểu, hồ sơ, thủ tục kiểm tra thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng hoàn thuế, không thu thuế:
đ.1) Mẫu biểu, hồ sơ kiểm tra thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng hoàn thuế thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư này, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không thu thuế thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Thông tư này.
đ.2) Thủ tục kiểm tra thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không thu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
e) Mẫu biểu, hồ sơ, thủ tục kiểm tra thuế đối với trường hợp xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:
e.1) Mẫu biểu, hồ sơ kiểm tra thuế đối với trường hợp xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 131 quy định tại khoản 64 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
e.2) Thủ tục kiểm tra thuế đối với trường hợp xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 131 quy định tại khoản 64 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
g) Mẫu biểu, hồ sơ, thủ tục kiểm tra thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong hoạt động kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định tại khoản 73, khoản 74 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
Điều 18. Hướng dẫn khoản 5 Điều 124 Luật Quản lý thuế quy định về nộp dần tiền thuế nợ Số lần nộp dần tiền thuế nợ, hồ sơ, thủ tục nộp dần tiền thuế nợ được thực hiện theo quy định tại khoản 67 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
Điều 19. Hướng dẫn khoản 1 Điều 39 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định về ủy nhiệm thu phí hải quan, lệ phí hàng hóa phương tiện quá cảnh Ủy nhiệm thu phí hải quan, lệ phí hàng hóa phương tiện quá cảnh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 274/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan, lệ phí hàng hóa phương tiện quá cảnh.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 03 năm 2021.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các quy định dưới đây hết hiệu lực thi hành:
a) Khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 7, khoản 9 Điều 129 được quy định tại khoản 63 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC;
b) Khoản 1 Điều 131 được quy định tại khoản 64 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC;
c) Điều 133 được quy định tại khoản 66 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC;
d) Khoản 2 Điều 135 được quy định tại khoản 68 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC;
đ) Khoản 3 Điều 136 được quy định tại khoản 69 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC;
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này thì thực hiện theo văn bản mới được được ban hành.
Điều 21. Trách nhiệm thi hành
1. Cơ quan hải quan có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, người nộp thuế thực hiện theo nội dung Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân, người nộp thuế thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hiện đầy đủ các hướng dẫn tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời./.

 Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó TTCP;
- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Website Tổng cục Hải quan;
- Lưu: VT, TCHQ (70).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

PHỤ LỤC I

BIU MẪU V QUẢN LÝ THUĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHU, NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

Tên Biểu mẫu

Số hiệu

1

Thông báo tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn thiếu

01/TXNK

2

Công văn đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

02/TXNK

3

Công văn đề nghị hoàn thuế

03/TXNK

4

Thông báo tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ/thu hồi số tiền thuế đã hoàn

04/TXNK

5

Thông báo bổ sung/chuyển loại hồ sơ

05/TXNK

6

Thông báo về việc không được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa/...

06/TXNK

7

Quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

07/TXNK

8

Biên bản công bố Quyết định kiểm tra

08/TXNK

9

Quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

09/TXNK

10

Biên bản kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

10/TXNK

11

Kết luận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

11/TXNK

12

Biên bản làm việc về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu

12/TXNK

13

Quyết định hoàn thuế/không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

13/TXNK

14

Công văn đề nghị không thu thuế

14/TXNK

15

Công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu

15/TXNK

16

Công văn đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

16/TXNK

Mẫu số 01/TXNK

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------

Số: …/TB-…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

….., ngày … tháng … năm…

THÔNG BÁO

Về tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn thiếu

Căn cứ khoản... Điều... Thông tư số... ngày... của Bộ Tài chính,(1)

Chi cục Hải quan ……………………… (2) thông báo: ……………………….(3) còn nộp thiếu tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của tờ khai số... ngày… tháng... năm... đăng ký tại.../Quyết định số... ngày... tháng... năm... là: ……………… đồng.

1. Nội dung thông báo về số tiền thuế còn thiếu:

- Số tiền thuế phải nộp/bảo lãnh: ……………..đồng;

- Số tiền thuế đã nộp: ……………đồng;

- Số tiền thuế còn thiếu: ……………đồng, chi tiết bao gồm các khoản thuế phải nộp như sau:

Đơn vị: VNĐ

STT

Sắc thuế

Số tiền

1

Thuế xuất khẩu

 

2

Thuế nhập khẩu

 

3

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

4

Thuế giá trị gia tăng

 

 

 

Tổng cộng

 

2. Nội dung thông báo về số tiền chậm nộp, tiền phạt còn thiếu:

- Tổng số tiền thuế chậm nộp/bị phạt: ……………đồng;

- Số ngày chậm nộp/bị phạt: …………………ngày;

- Mức tính tiền chậm nộp/bị phạt: ……………..

- Tổng số tiền chậm nộp/tiền phạt phải nộp: ………………..đồng;

- Số tiền chậm nộp/tiền phạt đã nộp: …………………..đồng;

- Số tiền chậm nộp/tiền phạt còn thiếu: ……………………đồng.

Đề nghị ………………….(3) nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt trên vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.

Chi cục Hải quan ……………………..(2) thông báo để ………………(3) biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Người nộp thuế hoặc cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng (nếu thuộc trường hợp ủy nhiệm thu bảo lãnh);
- Lưu: VT, ...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(2) Tên cơ quan hải quan ra thông báo.

(3) Tên người nộp thuế hoặc cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng (nếu thuộc trường hợp ủy nhiệm thu bảo lãnh).

Mẫu số 02/TXNK

TÊN TỔ CHỨC(1)
-------

Số: …/…
V/v đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

….., ngày … tháng … năm…

Kính gửi: ………………………. (2)

Căn cứ Điều 62, Điều 64, Điều 65 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;(3)

Căn cứ Điều... Nghị định số... ngày... của Chính phủ;(3)

Căn cứ khoản... Điều... Thông tư số... ngày... của Bộ Tài chính;(3)

…………………….. (4), mã số thuế ………………, địa chỉ …………………… đang có nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của tờ khai số... ngày... tháng... năm... đăng ký tại... (hoặc Quyết định ấn định thuế số... ngày... tháng... năm…).(5)

Đề nghị …………………………(2) cho ………………….. (4) được gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, cụ thể:

1. Số tiền đề nghị gia hạn: …………………. (Bằng chữ:...)

2. Thời gian đề nghị gia hạn: ……………………………

3. Lý do đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt: ……………………

Hồ sơ, tài liệu kèm theo: … (6)

………………………. (4) cam kết, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các nội dung nêu trên./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(hoặc NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYN)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

(2) Tên cơ quan hải quan có thẩm quyền giải quyết gia hạn.

(3) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(4) Tên người nộp thuế.

(5) Trường hợp số tiền nợ thuộc nhiều tờ khai, Quyết định ấn định thuế thì lập bảng kê đính kèm.

(6) Liệt kê tài liệu theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 của Bộ Tài chính.

Mẫu số 03/TXNK

TÊN TỔ CHỨC(1)
-------

Số: …/…
V/v đề nghị hoàn thuế

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

….., ngày … tháng … năm…

Kính gửi: ………………………….(2)

I. Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị hoàn thuế

1. Tên người nộp thuế: ……………………………….

Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ... Ngày cấp: …/…/… Nơi cấp: ...

Quốc tịch: ……………………………

Địa chỉ: ………………………………….

Quận/huyện: ………………….. Tỉnh/thành phố: ………………………………………………..

Điện thoại: …………………Fax (nếu có): ................... Email (nếu có): ................................

2. Tên người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác:

Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ... Ngày cấp: …/.../… Nơi cấp: ...

Quốc tịch: ……………………………

Địa chỉ: …………………………………

Quận/huyện: ……………………Tỉnh/thành phố: …………………………………..

Điện thoại: …………….Fax (nếu có): ...          Email (nếu có): ...............................

Hợp đồng đại lý hải quan số:………………………. ngày …………………………….

II. Nội dung đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách Nhà nước

1. Thông tin về tiền thuế đề nghị hoàn trả:

Đơn vị: VNĐ

STT

Loại thuế

Thông tin tờ khai hải quan/tờ khai hải quan bổ sung

Thông tin Quyết định ấn định thuế

Số tiền thuế đã nộp vào tài khoản

Số tiền thuế đề nghị

Số tkhai

Ngày t khai

Số Quyết định

Ngày Quyết định

Thu Ngân sách Nhà nước

Tài khoản tiền gửi

Bù trừ số tiền thuế, thu khác còn nợ

Bù trừ vào số tiền thuế phải nộp

Hoàn trả trực tiếp

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

(Bằng chữ:...)

2. Lý do đề nghị hoàn thuế: …………………(3)

3. Thông tin về hàng hóa đề nghị hoàn thuế:

3.1. Thực hiện thanh toán qua Ngân hàng:

□ Có, số chứng từ thanh toán: …………………………

□ Không.

3.2. Hàng hóa chưa qua sử dụng, gia công, chế biến:

□ Có.

□ Không.

3.3. Đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất:

a) Thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam: ………………………………………..

b) Tỷ lệ mức khấu hao, phân bổ trị giá hàng hóa: …………………………………..

c) Thực hiện theo hình thức thuê:

□ Có.

□ Không.

d) Giá tính thuế nhập khẩu tính trên giá đi thuê, đi mượn:(4)

□ Có.

□ Không.

4. Hình thức hoàn trả:

4.1. Bù trừ cho số tiền thuế, thu khác còn nợ (cột 9) thuộc tờ khai hải quan số... ngày...

4.2. Bù trừ vào số tiền thuế phải nộp (cột 10) thuộc tờ khai hải quan số... ngày...

4.3. Hoàn trả trực tiếp (cột 11):

Số tiền hoàn trả: Bằng số: …………………………..

                         Bằng chữ: …………………………..

Trong đó: □ Chuyển khoản: Tài khoản số: …………………….Tại Ngân hàng (Kho bạc Nhà nước) …………………..

□ Tiền mặt: Nơi nhận tiền hoàn thuế: Kho bạc Nhà nước …………………………………

Hồ sơ, tài liệu kèm theo: ………………………..(5)

Tổ chức/cá nhân cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ HẢI QUAN

Họ và tên:...
Chứng chỉ hành nghề số:...

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

(2) Tên cơ quan có thẩm quyền hoàn thuế.

(3) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(4) Trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất khi tạm nhập giá tính thuế nhập khẩu được tính trên giá đi thuê, đi mượn thì không thuộc các trường hợp được hoàn thuế.

(5) Liệt kê tài liệu kèm theo.

Mu số 04/TXNK

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BN
-------

Số: …/TB-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

….., ngày … tháng … năm…

THÔNG BÁO

V/v tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ/thu hồi số tiền thuế đã hoàn

Kính gửi: …………………(1)

(Địa chỉ: ……………………)

Căn cứ Điều... Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;(2)

Căn cứ Điều… Luật...;(2)

Căn cứ Điều... Nghị định số... ngày... của Chính phủ;(2)

Căn cứ khoản... Điều... Thông tư số... ngày… của Bộ Tài chính;(2)

Căn cứ...,(2)

Tổng cục Hải quan/Cục Hải quan/Chi cục Hải quan ……………………..thông báo:

1. Tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ ……………..(3) số... ngày…của ……………. (1), mã số thuế ………………….

Lý do không tiếp nhận hồ sơ: …………………… (4)

Thành phần hồ sơ gồm:

Thời gian nhận hồ sơ:

2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế/không thu thuế:(5)

a) Kết quả phân loại hồ sơ:

□ Hoàn thuế trước, kiểm tra sau.

□ Kiểm tra trước, hoàn thuế sau,

b) Thời hạn giải quyết hồ sơ: ………………………………….

3. Trường hợp thông báo thu hồi số tiền thuế đã hoàn:(6)

Tổng cục Hải quan/Cục Hải quan/Chi cục Hải quan …………………… thông báo thu hồi số tiền thuế đã hoàn theo Quyết định số... ngày... của ... với số tiền ……………

Lý do thu hồi số tiền thuế đã hoàn: …………………..

4. Trường hợp thông báo số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án: …………………………(7)

Nếu …………….(1) có vướng mắc, đề nghị liên hệ với Tổng cục Hải quan/Cục Hải quan/Chi cục Hải quan ……………. để được giải đáp. Số điện thoại liên hệ: ………………………………….

Tổng cục Hải quan/Cục Hải quan/Chi cục Hải quan ……………………thông báo để …………… (1) được biết./.

i nhận:
- Như trên;
- Bộ phận có liên quan;
- Lưu: VT, ...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên người nộp thuế.

(2) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(3) Ghi rõ loại hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thông báo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế, miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng.

(4) Ghi rõ lý do không tiếp nhận.

(5) Trường hợp tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế/không thu thuế:

- Đánh dấu (x) vào ô kết quả phân loại hồ sơ

- Ghi rõ thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định pháp luật

(6) Trường hợp thông báo thu hồi số tiền thuế đã hoàn, ghi rõ lý do thu hồi tiền thuế đã hoàn, chi tiết stiền thuế phải thu hồi theo từng tờ khai, từng loại thuế.

(7) Trường hợp thông báo số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, ghi chi tiết số tiền thuê theo từng tờ khai, từng loại thuế.

Mẫu số 05/TXNK

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/TB-

….., ngày … tháng … năm…

THÔNG BÁO

Về việc bổ sung/chuyển loại hồ sơ...(1)

Kính gửi: ………………….. (2)

(Địa chỉ: …………………………..)

Tổng cục Hải quan/Cục Hải quan/Chi cục Hải quan ……………………….. nhận được công văn số... ngày... của …………………..(2), mã số thuế ………………………..về việc ………………….. và hồ sơ gửi kèm theo.

Căn cứ khoản 3 Điều 72, Điều 75 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;(3)

Căn cứ Điều... Nghị định số... ngày... của Chính phủ;(3)

Căn cứ khoản... Điều... Thông tư số... ngày... của Bộ Tài chính;(3)

Căn cứ…..,(3)

1. Trường hợp bổ sung/giải trình:

Tổng cục Hải quan/Cục Hải quan/Chi cục Hải quan ………………….đề nghị …………………  (2) bổ sung hồ sơ tài liệu (hoặc giải trình) như sau: ……………………….(4)

Thời hạn bổ sung hồ sơ (hoặc giải trình) là: ... ngày kể từ ngày cơ quan hải quan phát hành thông báo này.

2. Trường hợp chuyển loại hồ sơ:

Tổng cục Hải quan/Cục Hải quan/Chi cục Hải quan ……………….. thông báo chuyển loại hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước sang hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước tại trụ sở người nộp thuế đối với: ……………………….

Lý do chuyển loại hồ sơ: …………………………….

Thời gian dự kiến kiểm tra: …………………………..

Nội dung kiểm tra: ……………………..

Nếu ………………….(2) có vướng mắc, đề nghị liên hệ với Tổng cục Hải quan/Cục Hải quan/Chi cục Hải quan …………………….. để được giải đáp. Số điện thoại liên hệ: …………………

Tổng cục Hải quan/Cục Hải quan/Chi cục Hải quan ……………….. thông báo để ……………… (2) được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ phận có liên quan;
- Lưu: VT,...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thông báo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế, miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng hoặc chuyển hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước sang hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước tại trụ sở người nộp thuế.

(2) Tên người nộp thuế.

(3) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng. Trường hợp chuyển loại hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước sang hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước tại trụ sở người nộp thuế, căn cứ quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 73 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

(4) Ghi chi tiết tài liệu cần bổ sung/các nội dung cần giải trình.

 Mẫu số 06/TXNK

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/TB-

….., ngày … tháng … năm…

THÔNG BÁO

Về việc không được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa(1)

Kính gửi: ……………………….(2)

(Địa chỉ: ………………)

Tổng cục Hải quan/Cục Hải quan/Chi cục Hải quan …………………. nhận được công văn số... ngày... của ………………….(2), mã số thuế ……………… về việc…………………… và hồ sơ gửi kèm theo.

Căn cứ Điều... Luật.. .;(3)

Căn cứ Điều... Nghị định số... ngày... của Chính phủ;(3)

Căn cứ khoản... Điều... Thông tư số....ngày... của Bộ Tài chính;(3)

Căn cứ…..,(3)

Tổng cục Hải quan/Cục Hải quan/Chi cục Hải quan ……………….. thông báo:

Hồ sơ ………………..(4) của ……………….(2) không thuộc trường hợp/đối tượng được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa/...

Lý do: …………………………

Nếu ………………….,(2) có vướng mắc, đề nghị liên hệ với Tổng cục Hải quan/Cục Hải quan/Chi cục Hải quan ……………… để được giải đáp. Số điện thoại liên hệ: ………………..

Tổng cục Hải quan/Cục Hải quan/Chi cục Hải quan …………………… thông báo để ……………. (2) được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ phận có liên quan;
- Lưu: VT,...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thông báo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế, miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng.

(2) Tên người nộp thuế.

(3) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng,

(4) Ghi rõ loại hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thông báo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế, miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng.

Mẫu số 07/TXNK

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/QĐ-

….., ngày … tháng … năm…

QUYẾT ĐỊNH

Về việc kiểm tra tại trụ sở ……………… (1)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN HẢI QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH (2)

Căn cứ khoản 2 Điều 74 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14(3)

Căn cứ Điều 22 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ;(3)

Căn cứ khoản... Điều... Thông tư số.... ngày... của Bộ Tài chính;(3)

Căn cứ Quyết định số… ngày... của... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan/Chi cục Hải quan….;

Căn cứ công văn số... ngày... của ………(1) về việc …….(4);

Theo đề nghị của...,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối với: ……………….. (1)

- Mã số thuế: ………………………

- Địa chỉ: …………………………

- Lý do kiểm tra: ……………………..

- Phạm vi kiểm tra: ……………………

- Nội dung kiểm tra: ……………………….

Điều 2. Thành lập Đoàn kiểm tra gồm các ông (bà):

- Ông (bà)...              - Chức vụ ...                        Trưởng đoàn;

- Ông (bà)...              - Chức vụ ...                         Thành viên;

- Ông (bà)...              - Chức vụ ...                         Thành viên;

- …..

Thời hạn kiểm tra là 05 ngày làm việc, kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra. Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 112 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Người nộp thuế có quyền theo quy định tại Điều 111 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và có nghĩa vụ cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp, cử đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền làm việc với cơ quan hải quan.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ……………(1) và các ông (bà) có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhn:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, ...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên người nộp thuế.

(2) Cục trưởng Cục Hải quan/Chi cục trưởng Chi cục Hải quan/...

(3) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(4) Hoàn thuế/không thu thuế/giảm thuế/...

Mu số 08/TXNK

TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA
ĐO
ÀN KIỂM TRA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN

Công bố Quyết định kiểm tra

Căn cứ Quyết định số... ngày... của ……………..(1) về việc kiểm tra tại trụ sở …………….(2) mã số thuế ………, địa chỉ ……………;

Hôm nay, hồi ...giờ... ngày... tháng... năm... tại …………….

Chúng tôi gồm:

I. Đoàn kiểm tra thuế

- Ông (bà) ...               - Chức vụ ...               Trưởng đoàn;

- Ông (bà)...                - Chức vụ ...               Thành viên;

- Ông (bà) ...               - Chức vụ ...               Thành viên;

- …..

II. Người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế)

Ông (bà): ...           CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ...

Chức vụ: ...           Đại diện cho ...

Ông (bà): ...        CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu số:…………..

Chức vụ: ...

Người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp người nộp thuế) đã được nghe Đoàn kiểm tra công bố nội dung Quyết định số... ngày... của …………..(1) về việc kiểm tra tại trụ sở ………………. (2)

Sau khi đọc lại biên bản, các bên đã nhất trí thông qua và cùng ký xác nhận dưới đây.

Trường hợp có ý kiến bổ sung khác: ………………(3)

Biên bản này gồm có ... trang, được lập thành ... bản, có giá trị pháp lý như nhau, đã giao cho đại diện người nộp thuế 01 (một) bản./.

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký tên, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Cục trưởng Cục Hải quan/Chi cục trưởng Chi cục Hải quan...

(2) Tên người nộp thuế.

(3) Người có ý kiến khác phải tự ghi ý kiến của mình vào biên bản, nêu rõ lý do, ký và ghi rõ họ tên

Mẫu số 09/TXNK

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/QĐ-

….., ngày … tháng … năm…

QUYẾT ĐỊNH

Về việc gia hạn thời hạn kiểm tra tại trụ sở …………….(1)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN HẢI QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH(2)

Căn cứ khoản 2 Điều 74 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;(3)

Căn cứ Điều... Nghị định số... ngày... của Chính phủ;(3)

Căn cứ khoản... Điều... Thông tư số… ngày… của Bộ Tài chính;(3)

Căn cứ Quyết định số.... ngày... của... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan/Chi cục Hải quan...;

Căn cứ Quyết định số… ngày... của... về việc kiểm tra tại trụ sở …………..(1);

Theo đề nghị của Trưởng đoàn kiểm tra,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Gia hạn thời hạn kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo Quyết định số... ngày.... của... về việc kiểm tra tại trụ sở ……………(1), mã số thuế ………….., địa chỉ ………..

Thời gian gia hạn là ... ngày làm việc, kể từ ngày.../.../... đến ngày .../.../...

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ………….(1) và Đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: VT,...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên người nộp thuế.

(2) Cục trưởng Cục Hải quan/Chi cục trưởng Chi cục Hải quan/...

(3) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

Mẫu số 10/TXNK

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/BB-

 

BIÊN BẢN KIỂM TRA

Tại trsở ……………..(1)

Thực hiện Quyết định số... ngày... của... về việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, từ ngày... tháng... năm… đến ngày… tháng... năm... Cục Hải quan/Chi cục Hải quan ………………… đã tiến hành kiểm tra tại trụ sở ……….. (1), mã số thuế ……………….., địa chỉ ……… về việc ……… để làm rõ các nội dung liên quan đến đề nghị …………theo công văn ……………. (2) số... ngày... của ……………….(1)

I. Thành phần Đoàn kiểm tra:

- Ông (bà) ...               - Chức vụ ...               Trưởng đoàn;

- Ông (bà)...                - Chức vụ ...               Thành viên;

- Ông (bà) ...               - Chức vụ ...               Thành viên;

- …..

II. Đại diện …………………(1)

- Ông (bà) ... - Chức vụ ...

- Ông (bà) ... - Chức vụ ...

- Ông (bà) ... - Chức vụ ...

- …

III. Kết quả kiểm tra như sau:

1. Thời gian kiểm tra: ………………………..

2. Phạm vi kiểm tra: …………………………..

3. Kết quả kiểm tra:(3)

3.1) Kiểm tra về …………………

3.2) Kiểm tra về …………………

3.3) Kiểm tra về …………………

4. Ý kiến của Đoàn kiểm tra về số tiền thuế người nộp thuế đề nghị hoàn thuế/không thu thuế/...: ………………..

5. Ý kiến của người nộp thuế về những nội dung đã kiểm tra của cơ quan hải quan (nếu có): …..

Biên bản kết thúc vào hồi ...giờ... ngày... tháng... năm...

Biên bản này đã được đọc lại cho các bên cùng nghe công nhận là đúng và nhất trí ký tên dưới đây.

Biên bản này gồm có ... trang, được lập thành ... bản, có giá trị pháp lý như nhau, đã giao cho đại diện người nộp thuế 01 (một) bản./.

ĐẠI DIỆN NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

NGƯỜI GHI BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Ghi chú:

(1) Tên người nộp thuế.

(2) Ghi rõ loại hồ sơ đề nghị hoàn thuế/không thu thuế/...

(3) Nêu rõ từng nội dung kiểm tra; phương pháp kiểm tra; kết quả kiểm tra có hay không phù hợp với đề nghị hoàn thuế/không thu thuế/... của người nộp thuế; ý kiến của đoàn kiểm tra.

Mẫu số 11/TXNK

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/KL-

….., ngày … tháng … năm…

KẾT LUẬN KIM TRA

Tại trụ sở………………..(1)

Đoàn kiểm tra của... đã tiến hành kiểm tra tại ……………..(1) từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...

Căn cứ Biên bản kiểm tra số... ngày... của... theo Quyết định số... ngày... của... kết luận kiểm tra như sau:

I. Thông tin về người nộp thuế:

- Tên người nộp thuế: ……………….. Mã số thuế: …………….. Địa chỉ: ………………….

- Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số….. ngày...do …………. cấp.

- Hình thức hạch toán kế toán: …………………

- Tài khoản số: …………… mở tại Ngân hàng (hoặc tổ chức tín dụng) …………………

- Các đơn vị thành viên (nếu có); các chi nhánh: …………………..(2)

II. Kết quả kiểm tra:(3)

1. Về hồ sơ đề nghị hoàn thuế/không thu thuế/...: ………………….

2. Về ghi chép hóa đơn, chứng từ, hạch toán kế toán: ………………

3. Về điều kiện hoàn thuế/không thu thuế/...: …………………..

4. Về ……………………..

III. Kết luận kiểm tra:(4)

- Trường hợp đủ điều kiện hoàn thuế/không thu thuế/... thì phải ghi rõ số tiền.

- Trường hợp không đủ điều kiện hoàn thuế/không thu thuế/... phải ghi rõ số tiền và lý do không được hoàn thuế/không thu thuế/...

- Trường hợp ấn định thuế phải nêu rõ căn cứ pháp lý, số tiền thuế ấn định, yêu cầu người nộp thuế nộp đầy đủ, kịp thời vào Ngân sách Nhà nước khi có quyết định xử lý của cơ quan hải quan.

- Trường hợp còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quá hạn yêu cầu người nộp thuế nộp ngay vào Ngân sách Nhà nước.

- Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm phải kết luận rõ về mức xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm đó.

- Trường hợp người nộp thuế có sai sót về thủ tục hải quan, hạch toán kế toán, hóa đơn chứng từ yêu cầu người nộp thuế khắc phục kịp thời.

- Kết luận rõ các nội dung khác (nếu có)./.

Nơi nhận:
- Người nộp thuế;
- Trưởng đoàn kiểm tra;
- …..;
- Lưu: VT,...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên người nộp thuế.

(2) Ghi rõ nơi đóng trụ sở tại thời điểm kiểm tra.

(3) Ghi rõ Điều, khoản của văn bản quy phạm pháp luật áp dụng; đánh giá cụ thể về từng nội dung kiểm tra; ghi rõ đủ điều kiện/không đủ điều kiện hoàn thuế/không thu thuế/...

(4) Các nội dung kết luận phải ghi rõ các Điều, khoản của văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

Mẫu số 12/TXNK

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/BB-

 

BIÊN BẢN LÀM VIỆC

Về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu

Hôm nay, hồi ...giờ... ngày... tháng... năm... tại... Cục Hải quan/Chi cục Hải quan ……………. đã làm việc với ………………(1) mã số thuế ……………………. về việc giải trình, cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến đề nghị ……………… (2)

I. Thành phần làm việc

1. Đại diện Cục Hải quan/Chi cục Hải quan ………………….

- Ông (bà) ... Chức vụ ...

- Ông (bà) ... Chức vụ ...

2. Đại diện………………..  (1)

- Ông (bà) ... Chức vụ ...

- Ông (bà) ... Chức vụ ...

II. Nội dung làm việc(3)

1. Về việc giải trình: ...........................

2. Về việc cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu: …………………..

3. Về nội dung khác (nếu có): ………………………..

III. Ý kiến của cơ quan hải quan(4)

………………….

Buổi làm việc kết thúc vào hồi ...giờ... ngày... tháng... năm...

Biên bản này đã được đọc lại cho các bên cùng nghe công nhận là đúng và nhất trí ký tên dưới đây.

Biên bản này gồm có … trang, được lập thành ... bản, có giá trị pháp lý như nhau, đã giao cho đại diện người nộp thuế 01 (một) bản./.

ĐẠI DIỆN NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN HẢI QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

NGƯỜI GHI BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Tên người nộp thuế.

(2) Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thông báo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế, miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng.

(3) Nêu rõ ý kiến của các bên; nội dung giải trình của người nộp thuế; các tài liệu đã được bổ sung và kết quả của buổi làm việc.

(4) Nêu rõ đủ/chưa đủ các thông tin, tài liệu, hồ sơ để miễn thuế/hoàn thuế/không thu thuế/... Ý kiến của người nộp thuế (nếu có).

Mẫu số 13/TXNK

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/QĐ-

….., ngày … tháng … năm…

Mã số quản lý hải quan(1)

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hoàn thuế/không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN HẢI QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH(2)

Căn cứ Điều... Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;(3)

Căn cứ Điều... Nghị định số... ngày... của Chính phủ;(3)

Căn cứ khoản... Điều... Thông tư số... ngày... của Bộ Tài chính;(3)

Căn cứ …; (3)

Theo hồ sơ đề nghị hoàn thuế/không thu thuế của ………………… (4), mã số thuế ………….., địa chỉ …………….. và tờ trình số... ngày... của …………………….,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hoàn trả số tiền thuế/không thu thuế theo tờ khai số... ngày...(5) cho ………………….(4), mã số thuế ………………, địa chỉ ………………….với số tiền như sau:

Đơn vị: VNĐ

STT

LOẠI THUẾ

SỐ TIN

1

Thuế xuất khẩu

 

2

Thuế nhập khẩu

 

3

Thuế tự vệ/thuế chống bán phá giá/thuế chống trợ cấp

 

4

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

5

Thuế bảo vệ môi trường

 

6

Thuế giá trị gia tăng

 

 

Tổng cộng

 

(Bng chữ:...)

Điều 2. Phần bù trừ với các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước theo tờ khai/Quyết định số... ngày... cho …………….. (4), mã số thuế ……………….. tại Kho bạc Nhà nước:(6)

Đơn vị: VNĐ

STT

Nội dung

Số tiền bù trừ

1

Thuế xuất khẩu

 

2

Thuế nhập khu

 

3

Thuế tự vệ/thuế chống bán phá giá/ thuế chống trợ cấp

 

4

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

5

Thuế bảo vệ môi trường

 

6

Thuế giá trị gia tăng

 

7

Tin chậm nộp thuế

 

8

Tiền phạt vi phạm hành chính

 

9

Khác

 

 

Tổng cộng

 

(Bằng chữ....)

Điều 3. Phần còn lại được hoàn trả sau khi bù trừ với các khoản còn phải nộp Ngân sách Nhà nước:(7)

Đơn vị: VNĐ

STT

Nội dung

Stiền được hoàn

1

Thuế xuất khẩu

 

2

Thuế nhập khu

 

3

Thuế tự vệ/thuế chống bán phá giá/thuế chống trợ cấp

 

4

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

5

Thuế bảo vệ môi trường

 

6

Thuế giá trị gia tăng

 

7

Tin chậm nộp thuế

 

8

Tiền phạt vi phạm hành chính

 

9

Khác

 

 

Tng cộng

 

(Bằng chữ:...)

Hình thức hoàn trả:

□ Chuyển khoản: Số tài khoản: ... Tại Ngân hàng (Kho bạc Nhà nước)...

□ Tiền mặt: Nơi nhận tiền hoàn thuế: Kho bạc Nhà nước ...

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ……………..(4) mã số thuế …………….. và các bộ phận nghiệp vụ …………… (8) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhn:
- Như Điều 4;
- Cơ quan thuế;
- Kho bạc Nhà nước;

- ………

- Lưu: VT,...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Công chức xử lý hồ sơ thực hiện cấp mã số quản lý hải quan theo cấu trúc: Mã Chi cục Hải quan/số thứ tự/Năm/Mã hoàn thuế/Mã loại hình tờ khai. Mã hoàn thuế trước, kiểm tra sau ghi HT01; mã kiểm tra trước, hoàn thuế sau ghi HT02.

(2) Ghi chức danh của người có thẩm quyền quyết định hoàn thuế/không thu thuế.

(3) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(4) Tên người nộp thuế.

(5) Trường hợp có nhiều tờ khai, liệt kê chi tiết số tiền thuế theo từng tờ khai tại Phụ lục đính kèm.

(6) Điều 2 dùng để bù trừ khoản tiền được hoàn với khoản tiền phải nộp.

(7) Điều 3 áp dụng đối với trường hợp hoàn kiêm bù trừ nhưng chưa hết, người nộp thuế đề nghị hoàn trả.

(8) Các bộ phận nghiệp vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC TỜ KHAI HOÀN THUẾ/KHÔNG THU THUẾ

(Kèm theo Quyết định số .../QĐ-.... ngày... tháng... năm... của....)

Đơn vị: VNĐ

STT

Thông tin tờ khai hoàn thuế/ không thu thuế

Loại thuế

Số tiền được hoàn/không thu

Số tờ khai

Ngày tờ khai

 

 

 

 

 

Thuế xuất khẩu

 

Thuế nhập khu

 

Thuế tự vệ/thuế chống bán phá giá/thuế chống trợ cấp

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

Thuế bảo vệ môi trường

 

Thuế giá tr gia tăng

 

Tổng cộng

 

 

(Bằng chữ:...)

Mẫu số 14/TXNK

TÊN TỔ CHỨC(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/…
V/v đề nghị không thu thuế ...

….., ngày … tháng … năm…

Kính gửi: ………………………. (2)

1. Thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị không thu thuế

1. Tên người nộp thuế: ………………………..

Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ... Ngày cấp: …./…./... Nơi cấp: ...

Quốc tịch: …………………..

Địa chỉ: ………………………

Quận/huyện: …………………………..Tỉnh/thành phố: ……………………………….

Điện thoại: …………………Fax (nếu có): ... Email (nếu có): ....................................

2. Tên người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác: …………………………………

Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu số: … Ngày cấp: …/…/…Nơi cấp: .............

Quốc tịch: …………………..

Địa chỉ: ………………………

Quận/huyện: …………………………..Tỉnh/thành phố: ……………………………….

Điện thoại: …………………Fax (nếu có): ... Email (nếu có): ....................................

Hợp đồng đại lý hải quan số: ……………………..          ngày ………………………

II. Thông tin về hàng hóa đề nghị không thu thuế

1. Số tờ khai: …………………………………        ngày... tháng... năm...

Nơi đăng ký tờ khai: ………………………………

Tên hàng, mô tả hàng hóa: ……………………………..

Số lượng: ………………………………….

Trị giá: …………………………….

2. Thực hiện thanh toán qua Ngân hàng:

□ Có, số chứng từ thanh toán:

□ Không.

3. Hàng hóa chưa qua sử dụng, gia công, chế biến:

.

□ Không.

III. Thông tin về số tiền thuế đề nghị không thu

1. Thông tin về tiền thuế

Đơn vị: VNĐ

STT

LOẠI THUẾ

Số tiền đề nghị không thu

1

Thuế xuất khẩu

 

2

Thuế nhập khu

 

3

Thuế tự vệ

 

4

Thuế chống bán phá giá

 

5

Thuế chống trợ cấp

 

6

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

7

Thuế bảo vệ môi trường

 

8

Thuế giá trị gia tăng

 

Tổng cộng

 

(Bằng chữ:…)

2. Lý do đề nghị không thu thuế: ……………………… (3)

3. Hồ sơ, tài liệu kèm theo: ……………………… (4)

Tổ chức, cá nhân cam đoan thông tin khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ HẢI QUAN

Họ và tên:…..
Chứng chỉ hành nghề số: ....

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng du (nếu có)

Ghi chú

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

(2) Tên cơ quan có thẩm quyền xử lý không thu thuế.

(3) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(4) Liệt kê tài liệu kèm theo.

Mu số 15/TXNK

TÊN TỔ CHỨC(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/…
V/v đề nghị giảm thuế xuất khẩu/ nhập khẩu

….., ngày … tháng … năm…

Kính gửi: ………………………. (2)

1. Tên tổ chức/cá nhân: ………………………………………

2. Mã số thuế: …………………………………

CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ... Ngày cấp: …/…/... Nơi cấp: ...

3. Địa chỉ: ……………………

4. Số điện thoại: …………………..        Fax (nếu có): ……………………

5. Nội dung đề nghị: ……………………………

6. Lý do đề nghị giảm thuế: ……………………………… (3)

7. Thông tin về tiền thuế đề nghị giảm:

STT

Tên hàng, quy cách, phẩm chất

Số, ngày tờ khai hải quan

Đơn v tính

Số lượng hàng hóa theo tờ khai hải quan

Trị giá tính thuế

Tỷ lệ tn thất

Loại thuế

Số tiền thuế phải nộp (VNĐ)

Số tiền thuế đề nghị giảm (VNĐ)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cng

 

 

 

 

 

 

 

(Bằng chữ:...)

Hồ sơ, tài liệu kèm theo: ……………………….. (4)

Tổ chức/cá nhân cam đoan nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng du (nếu có)

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

(2) Tên cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ giảm thuế.

(3) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(4) Liệt kê tài liệu kèm theo.

Mẫu số 16/TXNK

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/…
V/v đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

….., ngày … tháng … năm…

Kính gửi: Tổng cục Hải quan/Ủy ban nhân dân…………………

Căn cứ Điều 85 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;(1)

Căn cứ Điều... Nghị định số... ngày... của Chính phủ;(1)

Căn cứ khoản... Điều... Thông tư số... ngày... của Bộ Tài chính;(1)

Căn cứ...,(1)

Cục Hải quan ……………..đã kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của Chi cục Hải quan ………….. đối với ……………..(2), mã số thuế ……………..

Lý do đề nghị xóa nợ: …………………

Thuộc trường hợp xóa nợ: ……………..(3)

Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đủ điều kiện xóa nợ: ……………..(4)

Đề nghị Tổng cục Hải quan/Ủy ban nhân dân …………..xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Như trên;

- Lưu: VT ...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng du)

Ghi chú:

(1) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(2) Tên đối tượng nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đề nghị xóa nợ.

(3) Nêu rõ xóa nợ thuộc trường hợp nào quy định tại Luật Quản lý thuế.

(4) Liệt kê tài liệu kèm theo theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 của Bộ Tài chính.

PHỤ LỤC II

CHỈ TIÊU THÔNG TIN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. Danh sách các mẫu biểu khai báo

Mu số

Tên biu mu

1

Thông báo tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn thiếu

2

Công văn đề nghị hoàn thuế

3

Thông báo tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ/thu hồi số tiền thuế đã hoàn

4

Thông báo bổ sung/chuyển loại hồ sơ

5

Thông báo về việc không được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa/...

6

Công văn đề nghị không thu thuế

7

Công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu

II. Chỉ tiêu thông tin khai báo

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả

Bảng mã

1

Mẫu số 1

Thông báo tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn thiếu

 

A

Thông tin chung

 

1.1

Số thông báo

Hệ thống tự động cấp số thông báo

 

1.2

Ngày thông báo

Hệ thống tự động cập nhật ngày phát hành thông báo

 

B

Thông tin về tổ chức/cá nhân nhận thông báo

 

 

Thông tin về người nộp thuế

 

1.3

Tên người nộp thuế

Nhập tên người nộp thuế

 

1.4

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của người nộp thuế

 

1.5

Số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu

Nhập số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế

 

1.6

Ngày cấp

Nhập ngày cấp CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế

 

1.7

Nơi cấp

Nhập nơi cấp CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế

 

1.8

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người nộp thuế

 

1.9

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của người nộp thuế

 

1.10

Điện thoại

Nhập điện thoại của người nộp thuế

 

1.11

Fax

Nhập số fax của người nộp thuế (nếu có)

 

1.12

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế (nếu có)

 

 

Thông tin về cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng

 

1.13

Tên cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng

Nhập tên cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng trong trường hợp được bảo lãnh

 

1.14

Mã số thuế của cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng

Nhập mã số thuế của cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh

 

1.15

Địa chỉ của cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng

Nhập địa chỉ của cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh

 

1.16

Điện thoại của cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng

Nhập số điện thoại của cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh

 

1.17

Fax của cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng

Nhập số fax của cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh (nếu có)

 

1.18

Email của cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng

Nhập địa chỉ thư điện tử của cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh (nếu có)

 

1.19

Số thư bảo lãnh của cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh

Nhập số thư bảo lãnh của cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh

 

1.20

Ngày của thư bảo lãnh của cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh

Nhập ngày của thư bảo lãnh của cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh

 

C

Nội dung thông báo

 

 

1.21

Số tờ khai hải quan

Nhập số tờ khai nộp thiếu tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

 

1.22

Ngày tờ khai

Nhập ngày tờ khai

 

1.23

Nơi đăng ký tờ khai

Nhập tên, mã số Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai

 

1.24

Số Quyết định

Nhập số Quyết định

 

1.25

Ngày Quyết định

Nhập ngày Quyết định

 

1.26

Cơ quan ban hành Quyết định

Nhập tên cơ quan hải quan đã ban hành Quyết định

 

 

Nội dung thông báo về số tiền thuế còn thiếu

 

1.27

Số tiền thuế phải nộp/bảo lãnh

Nhập số tiền thuế phải nộp/bảo lãnh

 

1.28

Số tiền thuế đã nộp

Nhập số tiền thuế đã nộp

 

1.29

Số tiền thuế còn thiếu

Nhập số tiền thuế còn thiếu chi tiết theo từng loại thuế: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng

 

 

Nội dung thông báo về số tiền chậm nộp, tiền phạt còn thiếu

 

1.30

Tổng số tiền thuế chậm nộp/bị phạt

Nhập tổng số tiền thuế chậm nộp/bị phạt

 

1.31

Số ngày chậm nộp/bị phạt

Nhập số ngày chậm nộp/bị phạt

 

1.32

Mức tính tiền chậm nộp/bị phạt

Nhập mức tính tiền chậm nộp/bị phạt

 

1.33

Tổng số tiền chậm nộp/tiền phạt phải nộp

Nhập tổng số tiền chậm nộp/tiền phạt phải nộp

 

1.34

Số tiền chậm nộp/tiền phạt đã nộp

Nhập số tiền chậm nộp/tiền phạt đã nộp

 

1.35

Số tiền chậm nộp/tiền phạt còn thiếu

Nhập số tiền chậm nộp/tiền phạt còn thiếu

 

2

Mẫu s 2

Công văn đề nghị hoàn thuế

 

A

Thông tin chung

 

2.1

Số công văn

Hệ thống tự động cấp số công văn

 

2.2

Ngày

Hệ thống tự động cập nhật ngày phát hành công văn

 

2.3

Nơi nhận

Nhập tên, mã cơ quan hải quan có thẩm quyền hoàn thuế

 

B

Thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị hoàn thuế

 

 

Thông tin của người nộp thuế

 

2.4

Tên người nộp thuế

Nhập tên người nộp thuế

 

2.5

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của người nộp thuế

 

2.6

Số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu

Nhập số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế

 

2.7

Ngày cấp

Nhập ngày cấp CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế

 

2.8

Nơi cấp

Nhập nơi cấp CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế

 

2.9

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người nộp thuế

 

2.10

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của người nộp thuế

 

2.11

Điện thoại

Nhập điện thoại của người nộp thuế

 

2.12

Fax

Nhập số fax của người nộp thuế (nếu có)

 

2.13

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế (nếu có)

 

 

Thông tin của người được ủy quyền

 

2.14

Tên người được ủy quyền

Nhập tên người được ủy quyền

 

2.15

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của người được ủy quyền

 

2.16

Số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu

Nhập số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

2.17

Ngày cấp

Nhập ngày cấp CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

2.18

Nơi cấp

Nhập nơi cấp CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

2.19

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người được ủy quyền

 

2.20

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của người được ủy quyền

 

2.21

Điện thoại

Nhập điện thoại của người được ủy quyền

 

2.22

Fax

Nhập số fax của người được ủy quyền (nếu có)

 

2.23

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người được ủy quyền (nếu có)

 

 

Thông tin của tổ chức nhận ủy thác

 

2.24

Tên tổ chức nhận ủy thác

Nhập tên tổ chức nhận ủy thác

 

2.25

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của tổ chức nhận ủy thác

 

2.26

Địa ch

Nhập địa chỉ của tổ chức nhận ủy thác

 

2.27

Điện thoại

Nhập điện thoại của tổ chức nhận ủy thác

 

2.28

Fax

Nhập số fax của tổ chức nhận ủy thác (nếu có)

 

2.29

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của tổ chức nhận ủy thác (nếu có)

 

2.30

Số hợp đồng đại lý hải quan

Nhập số hợp đồng đại lý hải quan

 

2.31

Ngày hợp đồng đại lý hải quan

Nhập ngày hợp đồng đại lý hải quan

 

C

Thông tin số tiền thuế đề nghị hoàn

 

2.32

Loại thuế

Lựa chọn loại thuế đề nghị hoàn (có thể lựa chọn nhiều lần): Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng

 

2.33

Số tờ khai hải quan

Nhập số tờ khai hải quan

 

2.34

Ngày tờ khai hải quan

Nhập ngày tờ khai hải quan

 

2.35

Nơi đăng ký tờ khai

Nhập tên, mã số Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai

 

2.36

Số tờ khai hải quan bổ sung

Nhập số tờ khai hải quan bổ sung

 

2.37

Ngày tờ khai hải quan bổ sung

Nhập ngày tờ khai hải quan bổ sung

 

2.38

Số Quyết định ấn định thuế

Nhập số Quyết định ấn định thuế

 

2.39

Ngày Quyết định ấn định thuế

Nhập ngày ban hành Quyết định ấn định thuế

 

2.40

Cơ quan ban hành Quyết định ấn định thuế

Nhập tên cơ quan hải quan đã ban hành Quyết định ấn định thuế

 

2.41

Số tiền thuế đã nộp vào tài khoản

- Trường hợp số tiền thuế đã nộp vào tài khoản thu Ngân sách Nhà nước, đánh dấu “X” tại cột “Thu ngân sách nhà nước”

- Trường hợp số tiền thuế đã nộp vào tài khoản tiền gửi, đánh dấu “X” tại cột “Tài khoản tiền gửi”

 

2.42

Stiền thuế đề nghị hoàn:

Nhập chi tiết số tiền thuế đề nghị hoàn theo từng hình thức hoàn trả

 

2.42.1.

Bù trừ số tiền thuế, thu khác còn nợ

Nhập số tiền đề nghị bù trừ số tiền thuế, thu khác còn nợ, sau đó nhập:

- Số tờ khai có số tiền thuế, thu khác còn nợ đề nghị bù trừ

- Ngày tờ khai số tiền thuế, thu khác còn nợ đề nghị bù trừ

 

2.42.2.

Bù trừ vào số tiền thuế phải nộp

Nhập số tiền đề nghị bù trừ vào số tiền thuế phải nộp, sau đó nhập:

- Số tờ khai có số tiền thuế phải nộp đề nghị bù trừ

- Ngày tờ khai có số tiền thuế phải nộp đề nghị bù trừ

 

2.42.3.

Hoàn trả trực tiếp

Nhập số tiền đề nghị hoàn trả trực tiếp, sau đó nhập:

a) Trường hợp lựa chọn hoàn trả qua chuyển khoản, nhập số tài khoản thụ hưởng, tên ngân hàng thụ hưởng

b) Trường hợp lựa chọn hoàn trả trực tiếp bằng tiền mặt, nhập tên Kho bạc Nhà nước nơi nhận tiền hoàn thuế

 

2.43

Lý do đề nghị hoàn thuế

Nhập lý do đề nghị hoàn thuế và Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

 

D

Thông tin về hàng hóa đề nghị hoàn thuế

 

2.44

Thực hiện thanh toán qua ngân hàng

- Trường hợp thực hiện thanh toán qua ngân hàng, đánh dấu “X” tại ô “Có” và nhập số chứng từ thanh toán

- Trường hợp không thực hiện thanh toán qua ngân hàng, đánh dấu “X” tại ô “Không”

 

2.45

Hàng hóa chưa qua sử dụng, gia công, chế biến

- Trường hợp hàng hóa chưa qua sử dụng, gia công, chế biến, đánh dấu “X” tại ô “Có”

- Trường hợp hàng hóa đã qua sử dụng, gia công, chế biến, đánh dấu “X” tại ô “Không”

 

2.46

Đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất

 

2.46.1.

Thời gian sử dụng hoặc lưu tại Việt Nam

Nhập thời gian sử dụng hoặc lưu tại Việt Nam

 

2.46.2.

Tỷ lệ mức khấu hao, phân bổ trị giá hàng hóa

Nhập tỷ lệ mức khấu hao, phân bổ trị giá hàng hóa

 

2.46.3.

Thực hiện theo hình thức thuê

- Trường hợp thực hiện theo hình thức thuê, đánh dấu “X” tại ô “Có”

- Trường hợp không thực hiện theo hình thức thuê, đánh dấu “X” tại ô “Không”

 

2.46.4.

Giá tính thuế nhập khẩu tính trên giá đi thuê, đi mượn

- Trường hợp giá tính thuế nhập khẩu tính trên giá đi thuê, đi mượn, đánh dấu “X” tại ô “Có”

- Trường hợp giá tính thuế nhập khẩu không tính trên giá đi thuê, đi mượn, đánh dấu “X” tại 0 “Không”

 

3

Mẫu số 3

Thông báo tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ/thu hồi số tiền thuế đã hoàn

 

A

Thông tin chung

 

3.1

Số thông báo

Hệ thống tự động cấp số thông báo

 

3.2

Ngày thông báo

Hệ thống tự động cập nhật ngày phát hành thông báo

 

B

Thông tin về tổ chức/cá nhân nhận thông báo

 

 

Thông tin của người nộp thuế

 

3.3

Tên người nộp thuế

Nhập tên người nộp thuế nhận thông báo

 

3.4

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của người nộp thuế

 

3.5

Số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu

Nhập số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu

 

3.6

Ngày cấp

Nhập ngày cấp CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế

 

3.7

Nơi cấp

Nhập nơi cấp CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế

 

3.8

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người nộp thuế

 

3.9

Địa ch

Nhập địa chỉ của người nộp thuế

 

3.10

Điện thoại

Nhập điện thoại của người nộp thuế

 

3.11

Fax

Nhập số fax của người nộp thuế (nếu có)

 

3.12

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế (nếu có)

 

 

Thông tin của người được ủy quyền

 

3.13

Tên người được ủy quyền

Nhập tên người được ủy quyền

 

3.14

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của người được ủy quyền

 

3.15

Số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu

Nhập số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

3.16

Ngày cấp

Nhập ngày cấp CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

3.17

Nơi cấp

Nhập nơi cấp CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

3.18

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người được ủy quyền

 

3.19

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của người được ủy quyền

 

3.20

Điện thoại

Nhập điện thoại của người được ủy quyền

 

3.21

Fax

Nhập số fax của người được ủy quyền (nếu có)

 

3.22

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người được ủy quyền (nếu có)

 

 

Thông tin của tổ chức nhận ủy thác

 

3.23

Tên tổ chức nhận ủy thác

Nhập tên tổ chức nhận ủy thác

 

3.24

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của tổ chức nhận ủy thác

 

3.25

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của tổ chức nhận ủy thác

 

3.26

Điện thoại

Nhập điện thoại của tổ chức nhận ủy thác

 

3.27

Fax

Nhập số fax của tổ chức nhận ủy thác (nếu có)

 

3.28

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của tổ chức nhận ủy thác (nếu có)

 

3.29

Số hợp đồng đại lý hải quan

Nhập số hợp đồng đại lý hải quan

 

3.30

Ngày hợp đồng đại lý hải quan

Nhập ngày hợp đồng đại lý hải quan

 

C

Nội dung thông báo

 

 

Thông báo tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ

 

3.31

Số của hồ sơ được tiếp nhận

Nhập số của hồ sơ được tiếp nhận

 

3.32

Ngày của hồ sơ được tiếp nhận

Nhập ngày của hồ sơ

 

3.33

Trích yếu của hồ sơ được tiếp nhận

Nhập trích yếu của hồ sơ

 

3.34

Thành phần của hồ sơ được tiếp nhận

Liệt kê thành phần của hồ sơ được tiếp nhận

 

3.35

Thời gian tiếp nhận

Hệ thống tự động cập nhật ngày, tháng, năm tiếp nhận hồ sơ

 

3.36

Kết quả phân loại hồ sơ

Nhập kết quả phân loại hồ sơ đối với trường hợp tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế/không thu thuế

 

3.37

Thời hạn giải quyết hồ sơ

Nhập thời hạn giải quyết hồ sơ đối với trường hợp tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế/không thu thuế

 

3.38

Lý do không tiếp nhận hồ sơ

Nhập lý do không tiếp nhận trong trường hợp không tiếp nhận hồ sơ

 

 

Thông báo thu hồi số tiền thuế đã hoàn

 

3.39

Số Quyết định hoàn thuế

Nhập số Quyết định hoàn thuế

 

3.40

Ngày Quyết định hoàn thuế

Nhập ngày ký ban hành Quyết định hoàn thuế

 

3.41

Cơ quan ban hành Quyết định hoàn thuế

Nhập tên cơ quan hải quan đã ban hành Quyết định hoàn thuế

 

3.42

Lý do thu hồi số tiền thuế đã hoàn

Nhập lý do thu hồi số tiền thuế đã hoàn

 

3.43

Số tiền thuế phải thu hồi

Nhập số tiền thuế phải thu hồi

 

3.44

Số tờ khai hải quan

Nhập số tờ khai hải quan có số tiền thuế phải thu hồi

 

3.45

Ngày tờ khai hải quan

Nhập ngày tờ khai hải quan có số tiền thuế phải thu hồi

 

3.46

Loại thuế

Nhập loại thuế phải thu hồi

 

 

Thông báo số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án

 

3.47

Số quyết định/bản án

Nhập số quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án

 

3.48

Ngày quyết định/bản án

Nhập ngày ký ban hành quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án

 

3.49

Lý do nộp thừa

Nhập lý do số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án

 

3.50

Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiến phạt nộp thừa

Nhập số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định là nộp thừa

 

3.51

Số tờ khai hải quan

Nhập số tờ khai hải quan có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định là nộp thừa

 

3.52

Ngày tờ khai hải quan

Nhập ngày tờ khai hải quan có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định là nộp thừa

 

3.53

Loại thuế

Nhập loại thuế được xác định là nộp thừa

 

4

Mẫu số 4

Thông báo bổ sung/chuyển loại hồ sơ

 

A

Thông tin chung

 

4.1

Số thông báo

Hệ thống tự động cấp số thông báo

 

4.2

Ngày thông báo

Hệ thống tự động cập nhật ngày phát hành thông báo

 

B

Thông tin về tổ chức/cá nhân nhận thông báo

 

 

Thông tin của người nộp thuế

 

4.3

Tên người nộp thuế

Nhập tên người nộp thuế nhận thông báo

 

4.4

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của người nộp thuế

 

4.5

Số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu

Nhập số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu

 

4.6

Ngày cấp

Nhập ngày cấp CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế

 

4.7

Nơi cấp

Nhập nơi cấp CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế

 

4.8

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người nộp thuế

 

4.9

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của người nộp thuế

 

4.10

Điện thoại

Nhập điện thoại của người nộp thuế

 

4.11

Fax

Nhập số fax của người nộp thuế (nếu có)

 

4.12

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế (nếu có)

 

 

Thông tin của người được ủy quyền

 

4.13

Tên người được ủy quyền

Nhập tên người được ủy quyền

 

4.14

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của người được ủy quyền

 

4.15

Số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu

Nhập số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

4.16

Ngày cấp

Nhập ngày cấp CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

4.17

Nơi cấp

Nhập nơi cấp CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

4.18

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người được ủy quyền

 

4.19

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của người được ủy quyền

 

4.20

Điện thoại

Nhập điện thoại của người được ủy quyền

 

4.21

Fax

Nhập số fax của người được ủy quyền (nếu có)

 

4.22

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người được ủy quyền (nếu có)

 

 

Thông tin của tổ chức nhận ủy thác

 

4.23

Tên tổ chức nhận ủy thác

Nhập tên tổ chức nhận ủy thác

 

4.24

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của tổ chức nhận ủy thác

 

4.25

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của tổ chức nhận ủy thác

 

4.26

Điện thoại

Nhập điện thoại của tổ chức nhận ủy thác

 

4.27

Fax

Nhập số fax của tổ chức nhận ủy thác (nếu có)

 

4.28

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của tổ chức nhận ủy thác (nếu có)

 

4.29

Số hợp đồng đại lý hải quan

Nhập số hợp đồng đại lý hải quan

 

4.30

Ngày hợp đồng đại lý hải quan

Nhập ngày hợp đồng đại lý hải quan

 

C

Nội dung thông báo

 

 

Thông báo về việc bổ sung, giải trình

 

4.31

Hồ sơ, tài liệu cần bổ sung

Nhập chi tiết hồ sơ, tài liệu cần bổ sung

 

4.32

Thời hạn bổ sung

Nhập thời hạn bổ sung hồ sơ, tài liệu

 

4.33

Nội dung càn giải trình

Nhập nội dung cần giải trình

 

4.34

Hình thức giải trình

- Trường hợp giải trình bằng văn bản, đánh dấu “X” tại ô tương ứng

- Trường hợp giải trình trực tiếp tại cơ quan hải quan, đánh dấu “X” tại ô tương ứng

 

4.35

Thời hạn giải trình

Nhập thời hạn giải trình

 

 

Thông báo về việc chuyển loại hồ sơ

Áp dụng đối với trường hợp thông báo chuyển loại hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước sang hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước tại trụ sở người nộp thuế

 

4.36

Số của hồ sơ bị chuyển loại

Nhập số của hồ sơ bị chuyển loại

 

4.37

Ngày của hồ sơ bị chuyển loại

Nhập ngày của hồ sơ bị chuyển loại

 

4.38

Trích yếu của hồ sơ bị chuyển loại

Nhập trích yếu của hồ sơ bị chuyển loại

 

4.39

Lý do chuyển loại hồ sơ

Nhập lý do chuyển loại hồ sơ; Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng

 

4.40

Thời gian dự kiến kiểm tra

Nhập thời gian dự kiến kiểm tra

 

4.41

Nội dung kiểm tra

Nhập nội dung kiểm tra

 

5

Mu số 5

Thông báo về việc không được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa...

 

A

Thông tin chung

 

 

5.1

Số thông báo

Hệ thống tự động cấp số thông báo

 

5.2

Ngày thông báo

Hệ thống tự động cập nhật ngày phát hành thông báo

 

B

Thông tin về tổ chức/cá nhân nhận thông báo

 

 

Thông tin của người nộp thuế

 

5.3

Tên người nộp thuế

Nhập tên người nộp thuế nhận thông báo

 

5.4

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của người nộp thuế

 

5.5

Số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu

Nhập số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu

 

5.6

Ngày cấp

Nhập ngày cấp CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế

 

5.7

Nơi cấp

Nhập nơi cấp CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế

 

5.8

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người nộp thuế

 

5.9

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của người nộp thuế

 

5.10

Điện thoại

Nhập điện thoại của người nộp thuế

 

5.11

Fax

Nhập số fax của người nộp thuế (nếu có)

 

5.12

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế (nếu có)

 

 

Thông tin của người được ủy quyền

 

5.13

Tên người được ủy quyền

Nhập tên người được ủy quyền

 

5.14

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của người được ủy quyền

 

5.15

SCMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu

Nhập số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

5.16

Ngày cấp

Nhập ngày cấp CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

5.17

Nơi cấp

Nhập nơi cấp CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

5.18

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người được ủy quyền

 

5.19

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của người được ủy quyền

 

5.20

Điện thoại

Nhập điện thoại của người được ủy quyền

 

5.21

Fax

Nhập số fax của người được ủy quyền (nếu có)

 

5.22

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người được ủy quyền (nếu có)

 

 

Thông tin của tổ chức nhận ủy thác

 

5.23

Tên tổ chức nhận ủy thác

Nhập tên tổ chức nhận ủy thác

 

5.24

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của tổ chức nhận ủy thác

 

5.25

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của tổ chức nhận ủy thác

 

5.26

Điện thoại

Nhập điện thoại của tổ chức nhận ủy thác

 

5.27

Fax

Nhập số fax của tổ chức nhận ủy thác (nếu có)

 

5.28

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của tổ chức nhận ủy thác (nếu có)

 

5.29

Số hợp đồng đại lý hải quan

Nhập số hợp đồng đại lý hải quan

 

5.30

Ngày hợp đồng đại lý hải quan

Nhập ngày hợp đồng đại lý hải quan

 

C

Nội dung thông báo

 

5.31

Số của hồ sơ

Nhập số của hồ sơ không được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa...

 

5.32

Ngày của hồ sơ

Nhập ngày của hồ sơ không được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa...

 

5.33

Trích yếu của hồ sơ

Nhập trích yếu của hồ sơ không được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa...

 

5.34

Lý do

Nhập rõ lý do hồ sơ không được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa...

 

6

Mu số 6

Công văn đề nghị không thu thuế

 

A

Thông tin chung

 

6.1

Số công văn

Hệ thống tự động cấp số công văn

 

6.2

Ngày

Hệ thống tự động cập nhật ngày phát hành công văn

 

6.3

Nơi nhận

Nhập tên, mã cơ quan hải quan có thẩm quyền xử lý không thu thuế

 

B

Thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị không thu thuế

 

 

Thông tin của người nộp thuế

 

6.4

Tên người nộp thuế

Nhập tên người nộp thuế

 

6.5

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của người nộp thuế

 

6.6

Số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu

Nhập số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế

 

6.7

Ngày cấp

Nhập ngày cấp CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế

 

6.8

Nơi cấp

Nhập nơi cấp CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế

 

6.9

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người nộp thuế

 

6.10

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của người nộp thuế

 

6.11

Điện thoại

Nhập điện thoại của người nộp thuế

 

6.12

Fax

Nhập số fax của người nộp thuế (nếu có)

 

6.13

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế (nếu có)

 

 

Thông tin của người được ủy quyền

 

6.14

Tên người được ủy quyền

Nhập tên người được ủy quyền

 

6.15

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của người được ủy quyền

 

6.16

Số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu

Nhập số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

6.17

Ngày cấp

Nhập ngày cấp CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

6.18

Nơi cấp

Nhập nơi cấp CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

6.19

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người được ủy quyền

 

6.20

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của người được ủy quyền

 

6.21

Điện thoại

Nhập điện thoại của người được ủy quyền

 

6.22

Fax

Nhập số fax của người được ủy quyền (nếu có)

 

6.23

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người được ủy quyền (nếu có)

 

 

Thông tin của tổ chức nhận ủy thác

 

6.24

Tên tổ chức nhận ủy thác

Nhập tên tổ chức nhận ủy thác

 

6.25

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của tổ chức nhận ủy thác

 

6.26

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của tổ chức nhận ủy thác

 

6.27

Điện thoại

Nhập điện thoại của tổ chức nhận ủy thác

 

6.28

Fax

Nhập số fax của tổ chức nhận ủy thác (nếu có)

 

6.29

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của tổ chức nhận ủy thác (nếu có)

 

6.30

Số hợp đồng đại lý hải quan

Nhập số hợp đồng đại lý hải quan

 

6.31

Ngày hợp đồng đại lý hải quan

Nhập ngày hợp đồng đại lý hải quan

 

C

Thông tin về hàng hóa đề nghị không thu thuế

 

6.32

Số tờ khai hải quan

Nhập số tờ khai hải quan

 

6.33

Ngày tờ khai hải quan

Nhập ngày tờ khai hải quan

 

6.34

Nơi đăng ký tờ khai

Nhập tên, mã số Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai

 

6.35

Tên hàng, mô tả hàng hóa

Nhập tên hàng, mô tả hàng hóa

 

6.36

Số lượng

Nhập số lượng hàng hóa

 

6.37

Trị giá

Nhập trị giá hàng hóa

 

6.38

Thực hiện thanh toán qua Ngân hàng

- Trường hợp thực hiện thanh toán qua ngân hàng, đánh dấu “X” tại ô “Có” và nhập số chứng từ thanh toán

- Trường hợp không thực hiện thanh toán qua ngân hàng, đánh dấu “X” tại ô Không”

 

6.39

Hàng hóa chưa qua sử dụng, gia công, chế biến

- Trường hợp hàng hóa chưa qua sử dụng, gia công, chế biến, đánh dấu “X” tại ô “Có”

- Trường hợp hàng hóa đã qua sử dụng, gia công, chế biến, đánh dấu “X” tại ô “Không”

 

D

Thông tin về số tiền thuế đề nghị không thu

 

6.40

Loại thuế

Lựa chọn loại thuế đề nghị không thu (có thể lựa chọn nhiều lần): Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng

 

6.41

Số tiền đề nghị không thu

Nhập số tiền đề nghị không thu chi tiết theo từng loại thuế

 

6.42

Lý do đề nghị không thu thuế

Nhập lý do đề nghị không thu thuế và Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

 

7

Mẫu số 7

Công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu

 

A

Thông tin chung

 

7.1

Số công văn

Hệ thống tự động cấp số công văn

 

7.2

Ngày

Hệ thống tự động cập nhật ngày phát hành công văn

 

7.3

Nơi nhận

Nhập tên, mã cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ giảm thuế

 

B

Thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị không thu thuế

 

 

Thông tin của người nộp thuế

 

7.4

Tên người nộp thuế

Nhập tên người nộp thuế

 

7.5

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của người nộp thuế

 

7.6

Số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu

Nhập số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế

 

7.7

Ngày cấp

Nhập ngày cấp CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế

 

7.8

Nơi cấp

Nhập nơi cấp CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế

 

7.9

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người nộp thuế

 

7.10

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của người nộp thuế

 

7.11

Điện thoại

Nhập điện thoại của người nộp thuế

 

7.12

Fax

Nhập số fax của người nộp thuế (nếu có)

 

7.13

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế (nếu có)

 

 

Thông tin của người được ủy quyền

 

7.14

Tên người được ủy quyền

Nhập tên người được ủy quyền

 

7.15

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của người được ủy quyền

 

7.16

Số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu

Nhập số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

7.17

Ngày cấp

Nhập ngày cấp CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

7.18

Nơi cấp

Nhập nơi cấp CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

7.19

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người được ủy quyền

 

7.20

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của người được ủy quyền

 

7.21

Điện thoại

Nhập điện thoại của người được ủy quyền

 

7.22

Fax

Nhập số fax của người được ủy quyền (nếu có)

 

7.23

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người được ủy quyền (nếu có)

 

 

Thông tin của tổ chức nhận ủy thác

 

7.24

Tên tổ chức nhận ủy thác

Nhập tên tổ chức nhận ủy thác

 

7.25

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của tổ chức nhận ủy thác

 

7.26

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của tổ chức nhận ủy thác

 

7.27

Điện thoại

Nhập điện thoại của tổ chức nhận ủy thác

 

7.28

Fax

Nhập số fax của tổ chức nhận ủy thác (nếu có)

 

7.29

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của tổ chức nhận ủy thác (nếu có)

 

7.30

Số hợp đồng đại lý hải quan

Nhập số hợp đồng đại lý hải quan

 

7.31

Ngày hợp đồng đại lý hải quan

Nhập ngày hợp đồng đại lý hải quan

 

C

Thông tin về số tiền thuế đề nghị giảm

 

7.32

Số tờ khai hải quan

Nhập số tờ khai hải quan

 

7.33

Ngày tờ khai hải quan

Nhập ngày tờ khai hải quan

 

7.34

Nơi đăng ký tờ khai

Nhập tên, mã số Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai

 

7.35

Tên hàng, quy cách, phẩm chất

Nhập tên hàng, quy cách, phẩm chất

 

7.36

Đơn vị tính

Nhập đơn vị tính

 

7.37

Số lượng hàng hóa

Nhập số lượng hàng hóa theo tờ khai hải quan

 

7.38

Trị giá tính thuế

Nhập trị giá tính thuế

 

7.39

Tỷ lệ tổn thất

Nhập tỷ lệ tổn thất

 

7.40

Loại thuế

Lựa chọn loại thuế đề nghị giảm (có thể lựa chọn nhiều lần): Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng

 

7.41

Số tiền thuế phải nộp

Nhập số tiền phải nộp chi tiết theo từng loại thuế

 

7.42

Số tiền thuế đề nghị giảm

Nhập số tiền đề nghị giảm chi tiết theo từng loại thuế

 

7.43

Lý do đề nghị giảm thuế

Nhập lý do đề nghị không thu thuế và Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

 

thuộc tính Thông tư 06/2021/TT-BTC

Thông tư 06/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019 về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:06/2021/TT-BTCNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Vũ Thị Mai
Ngày ban hành:22/01/2021Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí
TÓM TẮT VĂN BẢN

Hướng dẫn về thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Ngày 22/01/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 06/2021/TT-BTC về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019 về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Theo đó, người nộp thuế tạm nộp thuế theo mã số khai báo trước khai giải phóng hàng đối với hàng hóa phải phân tích, giám định để xác nhận chính xác số tiền thuế phải nộp. Trường hợp kết quả phân tích, giám định hàng hóa khác so với nội dung khai của người nộp thuế dẫn đến tăng số tiền thuế phải nộp, thời hạn nộp số tiền thuế thiếu là 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được yêu cầu khai bổ sung của cơ quan hải quan.

Ngoài ra, thời hạn nộp thuế đối với trường hợp chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện như sau: Người nộp thuế phải tạm nộp thuế theo giá khai báo trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng; Trường hợp có giá chính thức người nộp thuế phải khai bổ sung, nộp số tiền thuế chênh lệch tăng thêm trong thời hạn là 05 ngày làm việc kể từ thời điểm có giá chính thức.

Bên cạnh đó, thời hạn chuyển tiền vào ngân sách Nhà nước đối với trường hợp thu thuế bằng tiền mặt tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng hải đảo, vùng đi lại khó khăn quy định tại Khoản 4 Điều 56 Luật Quản lý thuế là 03 ngày làm việc theo quy định.

Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2021.

Thông tư này làm hết hiệu lực một phần Thông tư 39/2018/TT-BTC.

Xem chi tiết Thông tư 06/2021/TT-BTC tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE MINISTRY OF FINANCE

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 06/2021/TT-BTC

 

Hanoi, January 22, 2021

 

CIRCULAR

Guiding the implementation of a number of articles of the June 13, 2019 Law on Tax Administration regarding tax administration for imported and exported goods[1]

 

Pursuant to the June 13, 2019 Law on Tax Administration;

Pursuant to the Government’s Decree No. 126/2020/ND-CP of October 19, 2020, detailing a number of articles of the Law on Tax Administration;

Pursuant to the Government’s Decree No. 87/2017/ND-CP of July 26, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

At the proposal of the General Director of the General Department of Vietnam Customs;

The Minister of Finance promulgates the Circular guiding the implementation of a number of articles of the June 13, 2019 Law on Tax Administration regarding tax administration for imported and exported goods.

 

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of regulation

This Circular guides the implementation of Articles 3, 7, 8, 9, 42, 55, 56, 59, 60, 61, 64, 72, 73, 76, 78, 80, 86, 96, 107 and 124 of the June 13, 2019 Law on Tax Administration (below referred to as the Law on Tax Administration), covering the following contents: customs declaration forms; declaration and payment of tax in freely convertible foreign currencies; dossiers and procedures for tax-related e-transactions; risk management in tax administration; tax declaration and payment for e-commerce activities; time limits for payment of tax on imported and exported goods; time limits for remittance of collected tax amounts into the state budget; procedures for handling cases of late payment of tax; competence and procedures for handling overpaid tax, late-payment interest and fine amounts; dossiers of request for extension of tax payment time limits; order and procedures for tax refund; procedures for non-collection of tax for cases not liable to import duty or export duty; tax exemption or reduction dossiers; dossiers for write-off of tax arrears, late-payment interests and fines; collection and processing of taxpayer information and building and management of taxpayer information systems; forms used in tax inspection and examination and order, procedures and dossiers for tax examination; and payment of tax arrears in installments; and guides the implementation of Clause 4, Article 7; Clause 4, Article 8; and Article 39, of the Government’s Decree No. 126/2020/ND-CP of October 19, 2020, detailing a number of articles of the Law on Tax Administration (below referred to as Decree No. 126/2020/ND-CP) regarding additional declaration forms; cases not requiring declaration of tax for imported and exported goods upon each time of arising of a tax liability; and authorized collection of customs charges and fees for goods and vehicles in transit.

Article 2. Subjects of application

This Circular applies to taxpayers, customs offices, customs officers, state agencies, and other related organizations and individuals specified in Article 2 of the Law on Tax Administration.

Chapter II

SPECIFIC PROVISIONS

Article 3. To guide Clause 8, Article 3 and Clauses 1 and 4, Article 42 of the Law on Tax Administration regarding customs declarations and tax declaration and calculation; and Clauses 1 and 4, Article 7 and Point c, Clause 4, Article 8 of Decree No. 126/2020/ND-CP on additional declaration forms and cases not requiring declaration of tax for imported and exported goods upon each time of arising of a tax liability

1. Customs declaration forms and additional customs declaration forms for imported and exported goods must comply with Clauses 5 and 9, Article 1 of the Ministry of Finance’s Circular No. 39/2018/TT-BTC of April 20, 2018, amending and supplementing a number of articles of the Ministry of Finance’s Circular No. 38/2015/TT-BTC of March 25, 2015, on customs procedures; customs inspection and supervision (below referred to as Circular No. 39/2018/TT-BTC); and import duty and export duty and tax administration of imported and exported goods.

2. Taxpayers shall declare accurately, truthfully and fully fill in customs declaration forms according to Clause 5, Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC and submit to customs offices sufficient proofs and documents to be included in customs dossiers according to regulations.

3. Cases not requiring tax declaration for imported and exported goods upon each time of arising of a tax liability according to Point c, Clause 4, Article 8 of the Government’s Decree No. 126/2020/ND-CP include:

a/ Imported and exported electrical energy according to Article 93 of Circular No. 38/2015/TT-BTC;

 b/ Goods sold at isolation areas of international airports (except duty-free goods) according to Article 93 of Circular No. 38/2015/TT-BTC;

c/ Goods supplied to passengers on board international flights according to Article 93 of Circular No. 38/2015/TT-BTC;

d/ Petrol and oil for aircraft on exit according to Article 93 of Circular No. 38/2015/TT-BTC;

dd/ Cases in which goods imported or exported on the spot are delivered in multiple shipments in a day or month according to Article 86 of Circular No. 38/2015/TT-BTC.

4. Tax declaration and payment for goods imported or exported via e-commerce activities, digital platform-based business activities and other services provided by overseas suppliers without permanent establishment in Vietnam specified in Clause 4, Article 42 of the Law on Tax Administration shall be the same as tax declaration and payment for imported and exported goods specified in Article 5 of the Government’s Decree No. 08/2015/ND-CP of January 21, 2015, detailing a number of articles of, and providing measures to implement, the Customs Law regarding customs procedures, customs inspection, supervision and control (below referred to as Decree No. 08/2015/ND-CP), which was amended and supplemented under Clause 3, Article 1 of the Government’s Decree No. 59/2018/ND-CP of April 20, 2018, amending and supplementing a number of articles of Decree No. 08/2015/ND-CP (below referred to as Decree No. 59/2018/ND-CP); Circular No. 38/2015/TT-BTC, and Circular
No. 39/2018/TT-BTC.               

Article 4. To guide Clause 4, Article 7 of the Law on Tax Administration regarding declaration and payment of tax in freely convertible foreign currencies

1. The currency used in declaration and payment of tax and other revenues on imported and exported goods, goods in transit, vehicles on entry or exit or in transit is Vietnam dong.

2. The declaration and payment of tax in freely convertible foreign currencies specified in Clause 4, Article 7 of the Law on Tax Administration shall be carried out as follows:

a/ The declaration and payment of export duty in freely convertible foreign currencies for exported crude oil and natural gas must comply with the Ministry of Finance’s Circular No. 36/2016/TT-BTC of February 26, 2016, guiding the implementation of tax regulations applicable to organizations and individuals conducting oil and gas search, exploration and exploitation in accordance with the Petroleum Law.

b/ The declaration and payment of customs charges in freely convertible foreign currencies for foreign flights arriving at Vietnamese airports must comply with the Ministry of Finance’s Circular No. 194/2016/TT-BTC of November 8, 2016, providing the rates, and collection and remittance of customs charges and airport/aerodrome entry/exit fees for arrival/departure international flights to/from Vietnamese airports.

3. In case taxpayers are obliged to declare and pay tax in a freely convertible foreign currency but permitted to pay tax in Vietnam dong, the exchange rate between the foreign currency and Vietnam dong must comply with Article 86 of the June 23, 2014 Customs Law (below referred to as the Customs Law); Clause 3, Article 21 of Decree No. 08/2015/ND-CP which was amended and supplemented under Clause 9, Article 1 of Decree No. 59/2018/ND-CP, and Article 35 of Circular No. 38/2015/TT-BTC.

Article 5. To guide Clause 8, Article 8 of the Law on Tax Administration regarding dossiers and procedures for tax-related e-transactions

1. Dossiers and procedures for tax-related e-transactions for duty-liable imported and exported goods must comply with Clauses 5, 7, 8, 9, 10, 11, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, and 22, Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC.

2. Dossiers for tax-related e-transactions for imported and exported goods eligible for tax exemption must comply with Article 14 of this Circular. Tax exemption procedures must comply with Clause 3, Article 31 of the Government’s Decree No. 134/2016/ND-CP of September 1, 2016, detailing a number of articles of, and providing measures to implement, the Law on Import Duty and Export Duty (below referred to as Decree No. 134/2016/ND-CP). Procedures for notification of lists of tax-exempt goods for cases subject to notification of lists of tax-exempt goods must comply with Clauses 4, 5, 6, and 7, Article 30 of Decree No. 134/2016/ND-CP.

Tax exemption procedures for imported goods in direct service of public security and national defense in case taxpayers apply for tax exemption before carrying out customs procedures must comply with Point a, Clause 4, Article 20 of Decree No. 134/2016/ND-CP; in case the General Department of Vietnam Customs notifies the grant of tax exemption via the customs electronic data processing system (below referred to as the System), customs offices where import procedures are carried out shall, based on the General Department of Vietnam Customs’ tax exemption notices on the System, to carry out tax exemption procedures.

Tax exemption procedures for goods serving public security and national defense in case taxpayers apply for tax exemption after carrying out customs procedures must comply with Point b, Clause 4, Article 20 of Decree No. 134/2016/ND-CP.

3. Dossiers for tax-related e-transactions for imported and exported goods eligible for tax reduction must comply with Article 15 of this Circular. Tax reduction procedures must comply with Clause 3, Article 32 of Decree No. 134/2016/ND-CP.

4. Dossiers and procedures for tax-related e-transactions for imported and exported goods eligible for tax refund must comply with Article 12 of this Circular.

5. Dossiers and procedures for tax-related e-transactions for imported and exported goods eligible for non-collection of tax must comply with Article 13 of this Circular.

Article 6. To guide Clause 6, Article 9 and Clause 4, Article 96 of the Law on Tax Administration regarding risk management in tax administration

Risk management in tax administration; collection and processing of taxpayer information and building and management of taxpayer information systems must comply with the Customs Law, the Law on Tax Administration, the decrees guiding these two laws, and the Ministry of Finance’s Circular No. 81/2019/TT-BTC of November 15, 2019, providing risk management in customs operations.

Article 7. To guide Point b, Clause 4, Article 55 of the Law on Tax Administration regarding time limits for tax payment for imported and exported goods

1. The time limit for tax payment for goods subject to analysis and assessment serving the determination of the payable tax amount is as follows:

a/ The taxpayer shall temporarily pay tax according to the declared HS code before the goods are released. The time limit for tax payment must comply with Article 9 of the April 6, 2016 Law on Import Duty and Export Duty (below referred to the Law on Import Duty and Export Duty).

b/ In case the goods analysis and assessment result differs from the taxpayer’s declaration, leading to an increase in the payable tax amount, the time limit for payment of the deficit tax amount is 5 working days after the taxpayer receives the customs office’s request for additional declaration of tax.

In case the goods analysis and assessment result differs from the taxpayer’s declaration, leading to a decrease in the payable tax amount, the customs office shall notify such to the taxpayer for the latter to make additional declaration of tax under the customs law and shall handle the overpaid tax amount under Article 10 of this Circular.

2. The time limit for payment of tax for goods without the official price at the time of registration of the customs declaration is as follows:

a/ The taxpayer shall temporarily pay tax according to the declared price before the goods are cleared from customs procedures or released. The time limit for tax payment must comply with Article 9 of the Law on Import Duty and Export Duty.

b/ The taxpayer shall make additional declaration and pay the deficit tax amount within 5 working days after obtaining information on the goods’ official price.

In case the payable tax amount calculated based on the goods’ official price is lower than the temporarily paid tax amount, the customs office shall handle the overpaid tax amount according to Article 10 of this Circular.

The official price must comply with Article 17 of the Ministry of Finance’s Circular No. 39/2015/TT-BTC of March 25, 2015, providing customs value of imported and exported goods (below referred to as Circular No. 39/2015/TT-BTC).

3. The time limit for payment of tax for goods for which the actually paid amounts or amounts to be added to customs value have not yet been determined at the time of registration of the customs declaration is as follows:

a/ The taxpayer shall temporarily pay tax according to the declared price before the goods are cleared from customs procedures or released. The time limit for tax payment must comply with Article 9 of the Law on Import Duty and Export Duty.

b/ In case the goods have actually paid amounts or amounts to be added to customs value, the time limit for tax payment is 5 working days after the importer is able to determine these amounts.

The actually paid amounts or amounts to be added to customs value must comply with Circular No. 39/2015/TT-BTC and the Ministry of Finance’s Circular No. 60/2019/TT-BTC of August 30, 2019, amending and supplementing a number of articles of Circular No. 39/2015/TT-BTC.

Article 8. To guide Clause 4, Article 56 of the Law on Tax Administration regarding the time limit for remittance of collected tax amounts into the state budget

In case of collecting tax in cash in deep-lying or remote areas, on offshore islands, or in difficult-to-access areas specified in Clause 4, Article 56 of the Law on Tax Administration, the time limit for remittance of collected tax amounts into the state budget is 3 working days as specified in Clause 3, Article 21 of the Ministry of Finance’s Circular No. 184/2015/TT-BTC of November 17, 2015, providing procedures for declaration and guarantee of tax amounts, payment and collection of tax, late-payment interests, fines, charges, fees and other payables for imported and exported goods, goods in transit and vehicles on entry or exit and in transit.

Article 9. To guide Clause 9, Article 59 of the Law on Tax Administration regarding procedures for handling of cases of late payment of tax

1. For cases subject to late-payment interests, the late-payment interest rates and time periods for calculation of late-payment interests must comply with Clauses 1, 2 and 4, Article 59 of the Law on Tax Administration. Customs offices shall not calculate late-payment interests in the cases specified in Clause 5, Article 59; Clause 1, Article 60; and Clause 4, Article 62, of the Law on Tax Administration.

2. Procedures for handling cases of late payment of tax:

a/ Responsibilities of taxpayers:

Taxpayers shall themselves determine late-payment interest amounts according to Clause 1 of this Article and remit them into the state budget.

b/ Responsibilities of customs offices:

Customs offices shall examine and handle late-payment interest amounts as follows:              

b.1/ Past 30 days after the time limit for tax payment expires, if a taxpayer still fails to pay tax, late-payment interest and fine or has not yet fully paid tax, late-payment interest and fine, the customs office shall send to the taxpayer a notice of the deficit tax or fine amount and the number of days of late payment via the System, made according to Form No. 01 provided in Appendix II, or send a paper notice made according to Form No. 01/TXNK provided in Appendix I, to this Circular.

In case the paid late-payment interest amount is larger than the payable late-payment interest amount, the customs office shall handle the overpaid amount according to Article 10 of this Circular.

b.2/ In case the taxpayer makes additional declaration, leading to a decrease in the payable tax amount or the tax administration agency or competent state agency, through examination and inspection, detects a decrease in the payable tax amount, the customs office shall adjust the calculated late-payment interest amount in corresponding to the decreased amount.

Article 10. To guide Clause 5, Article 60; and Clause 3, Article 61, of the Law on Tax Administration regarding competence and procedures for handling overpaid tax, late-payment interest and fine amounts

1. Tax, late-payment interest and fine amounts for imported and exported good shall be determined as overpaid according to Article 60 of the Law on Tax Administration.

2. Competence to handle overpaid tax, late-payment interest and fine amounts:

a/ The General Director of the General Department of Vietnam Customs, directors of provincial-level Customs Departments, the Director of the Post-Customs Clearance Inspection Department, or the Director of the Anti-Smuggling Investigation Department, for cases for which tax assessment decisions or sanctioning decisions are issued.

b/ Heads of Customs Branches and heads of Post-Customs Clearance Inspection Sub-Departments to which the taxpayers have paid tax, late-payment interest, fine and other state budget revenue amounts larger than the payable amounts.

c/ Heads of customs offices at which the taxpayers have paid tax, late-payment interest and fine amounts larger than the payable amounts determined under a competent agency’s complaint resolution decision or a court judgment or ruling.

3. The procedures for handling overpaid tax, late-payment interest and fine amounts must comply with Clauses 2, 3, and 4, Article 131 of Circular No. 38/2015/TT-BTC which was amended and supplemented under Clause 64, Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC.

Article 11. To guide Clause 3, Article 64 of the Law on Tax Administration regarding dossiers of request for extension of tax payment time limits

Dossiers of request for extension of tax payment time limits must comply with Clause 2, Article 64 of the Law on Tax Administration. Such a dossier must comprise:

1. An official request for extension of the tax payment time limit, made according to Form No. 02/TXNK provided in Appendix I to this Circular: 1 original

2. Documents enclosed with the official request for extension of the tax payment time limit, for the case specified at Point a, Clause 1, Article 62 of the Law on Tax Administration:

a/ Documents and minutes certifying the cause of the damage, issued by a functional agency in the locality where the damage occurs:

a.1/ The written certification made by one of the following agencies or organizations: commune-level Public Security office; commune-level People’s Committee; industrial park, export-processing zone or economic zone management board, border-gate management board, airports authority or maritime administration in the locality where the force majeure event which is a natural disaster, catastrophe, epidemic or accident causing material damage and directly affecting production and business activities occurs: 1 original;

a.2/ The minutes certifying the fire, made by the fire prevention and fighting police unit of the locality where the fire occurs: 1 original.

b/ In case the taxpayer meets difficulties in a force majeure event due to warfare, riots or strikes, forcing it/him/her to stop or suspend production and business activities or encounters a risk which prompts from causes falling beyond its/his/her subjective responsibilities according to Clause 1, Article 3 of Decree No. 126/2020/ND-CP, the taxpayer shall submit documents proving the cause of the force majeure event that makes it/him/her unable to pay tax, late-payment interest and fine within the prescribed time limit: 1 copy containing the seal of the agency requesting extension of the tax payment time limit;

c/ The insurance contract, notice of payment of indemnities of the insurance institution (if any), in case the insurance contract does not cover tax-related indemnities, certification of the insurance institution is required; the contract or agreement on payment of compensation, made by the carrier, for damage caused by the carrier (if any): 1 copy containing the seal of the agency requesting extension of the tax payment time limit.

3. The documents to be enclosed with the official request for extension of the tax payment time limit in the case specified at Point b, Clause 1, Article 62 of the Law on Tax Administration:

a/ The decision on recovery of the production and business site, issued by a competent state agency  (except cases of relocation of production and business establishments at the will of enterprises themselves): 1 copy containing the seal of the agency requesting extension of the tax payment time limit;

b/ The written certification, made by the local administration, of the enterprise’s suspension of production and business activities due to relocation of its production and business establishment: 1 original;

c/ Documents proving the degree of damage due to relocation of the business establishment. The value of damage shall be determined based on the remaining value of damaged goods which shall be determined based on related dossiers, documents and regulations: workshops, warehouses, machinery and equipment which are dismantled and for which investment capital cannot be recovered (original costs after subtracting depreciations), expenses for dismantlement of equipment and workshops at the old establishment, expenses for transportation of equipment to and installation of equipment at the new establishment (after subtracting recovered expenses), expenses for payment of wages to workers subject to work stoppage (if any): 1 original; for cases involving complicated techno-economic issues, certification of a specialized agency is required.

Article 12. To guide Clause 4, Article 72; Clause 4, Article 73; and Clause 4, Article 76, of the Law on Tax Administration regarding tax refund order and procedures

1. Receipt of and response to information on a tax refund dossier

a/ The concerned taxpayer shall send via the System an official request for tax refund covering the information items specified in Form No. 2 provided in Appendix II to this Circular, and related documents as specified in Articles 33, 34, 35, 36, and 37 of Decree No. 134/2016/ND-CP.

In case of submitting a paper dossier, the taxpayer shall send an official request for tax refund made according to Form No. 03/TXNK provided in Appendix I to this Circular and related documents specified in Articles 33, 34, 35, 36, and 37 of Decree No. 134/2016/ND-CP.

b/ The customs office at which the taxpayer registers the customs declaration for imported or exported goods with the tax amount requested for refund shall receive and give response to the tax refund dossier via the System. In case the taxpayer submits a paper dossier, the customs office shall affix the stamp “Received”, make an entry in the register of received dossiers, and process the paper dossier.

2. Classification of tax refund dossiers

a/ Dossiers subject to examination before tax refund must comply with Article 22 of Decree No. 126/2020/ND-CP;

b/ Dossiers eligible for tax refund before examination are dossiers of taxpayers that do not fall into the case specified at Point a of this Clause.

c/ Notification to taxpayers

Within 3 working days after receiving a tax refund dossier, the customs office shall send via the System to the taxpayer a notice of acceptance and classification of the dossier and the time limit for processing the tax refund dossier, made according to Form No. 3 provided in Appendix II to this Circular, or a paper notice made according to Form No. 04/TXNK provided in Appendix I to this Circular.

For cases requiring explanation and supplementation of the dossier, the customs office shall send via the System to the taxpayer a notice thereof made according to Form No. 4 provided in Appendix II to this Circular or a paper notice made according to Form No. 05/TXNK provided in Appendix I to this Circular.

3. Tax refund order and procedures

a/ Cases of tax refund before examination:

The customs office at which the tax declaration with to-be-refunded tax amount is registered shall examine the dossier at its working office according to Clause 1, Article 74 of the Law on Tax Administration, check information in the tax refund dossier against information on the System so as to determine the status of eligibility for tax refund and to-be-refunded tax amount.

a.1/ In case the dossier is eligible for tax refund, the customs office shall issue a tax refund decision according to Point c of this Clause;

a.2/ In case the dossier lacks information for issuance of a tax refund dossier, the customs office shall send via the System to the taxpayer a request for supplementation of necessary information, made according to Form No. 4 provided in Appendix II to this Circular, or a paper notice made according to Form No. 05/TXNK provided in Appendix I to this Circular;

a.3/ In case the dossier is unqualified for tax refund, the custom office shall send via the System to the taxpayer a notice of the reason for rejection of the tax refund request, made according to Form No. 5 provided in Appendix II to this Circular, or a paper notice made according to Form No. 06/TXNK provided in Appendix I to this Circular;

a.4/ Shifting dossiers from being eligible for tax refund before examination to being subject to examination before tax refund

In case its/his/her dossier is eligible for tax refund before examination but past the time limit for making explanation and supplementation to the dossier as notified in writing by the customs office, the taxpayer still fails to make explanation and supplementation or has made explanations and supplementation but cannot prove that the declared tax amount is accurate, the customs office shall send via the System to the taxpayer a notice of shifting the dossier from being eligible for tax refund before examination to being subject to examination before tax refund at the taxpayer’s head office according to Point dd, Clause 2, Article 73 of the Law on Tax Administration, made according to Form No. 4 provided in Appendix II to this Circular, or a paper notice made according to Form No. 05/TXNK provided in Appendix I to this Circular. The order for examination must comply with Point b of this Clause.

b/ Dossiers subject to examination before tax refund:

b.1/ Order of examination

Within 3 working days after signing the notice of acceptance of a taxpayer’s dossier, which is classified as being subject to examination before tax refund, the head of the Customs Branch receiving the dossier shall issue a decision on examination at the taxpayer’s head office according to Form No. 07/TXNK provided in Appendix I to this Circular and send it to the taxpayer within 3 working days from the date of signing.

Within 5 working days from the date of signing the examination decision, the customs office shall carry out examination at the taxpayer’s head office. The examination period must not exceed 5 working days. Before carrying out examination, the head of the examination team shall publicize the examination decision and, together with a competent representative of the taxpayer, make a minutes of publicization of the examination decision according to Form No. 08/TXNK provided in Appendix I to this Circular.

In case the tax refund dossier is complicated, making the examination unable to be completed within 5 working days, and the examination team needs to prolong the examination period to verify and collect materials, at least 1 working day after the examination period expires, the head of the examination team shall report such in writing to the signer of the examination decision for the latter to issue a decision on extension of the examination period according to Form No. 09/TXNK provided in Appendix I to this Circular; the extended examination period must not exceed 5 working days. The head of the examination team shall publicize the decision on extension of the examination period and make a minutes of publicization of the decision on extension of the examination period.

b.2/ Contents of examination

b.2.1/ Examining the customs dossier, tax refund dossier, account books and documents, payment documents, goods delivery notes and goods receipt notes; comparing the tax amount requested for refund with the collected tax amount stated in the customs office’s centralized accounting system and information in the tax refund dossier with the information on the System concerning the import and export declaration with the tax amount requested for refund.

b.2.2/ In case of tax refund according to Article 35 of Decree No. 134/2016/ND-CP, the customs office shall examine the taxpayer’s declaration on depreciation rates and methods of determining depreciation rates.

b.2.3/ In case of tax refund according to Article 36 of Decree No. 134/2016/ND-CP, the customs office shall examine the compatibility between the norms declared by the taxpayer in the report on tax calculation for materials and supplies for which import duty refund is requested, made according to Form No. 10 provided in Appendix VII to Decree No. 134/2016/ND-CP, and the actual norms, account books and documents, and technical documents applied in the course of production related to imported materials and supplies for which import duty refund is requested.

In case of first-time examination or if the conclusion of examination of the taxpayer’s production establishment is not yet available, the customs office shall examine the taxpayer’s production establishment and rights to use machinery and equipment at the production establishment.

b.2.4/ Examining other documents and data related to imported and exported goods according to Clause 6, Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC.

b.2.5/ Upon completion of the examination, the customs office shall determine the amount to be refunded for each type of tax, tax amounts ineligible for refund and reasons for ineligibility.

In case imported goods are eligible for tax refund under Article 36 of Decree No. 134/2016/ND-CP and the taxpayer has paid import duty according to the customs declaration and paid import duty under the tax assessment decision of the customs office, the customs office shall determine the import duty amount to be refunded under the customs declaration and the import duty amount to be refunded under the tax assessment decision.

b.2.6/ Making a minutes of examination according to Form No. 10/TXNK provided in Appendix I to this Circular within 5 working days after completing the examination at the taxpayer’s head office.

b.2.7/ Drafting the examination conclusion according to Form No. 11/TXNK provided in Appendix I to this Circular and sending it to the taxpayer within 3 working days after making the examination minutes, or sending it by fax or registered mail or hand-delivering it to the taxpayer.

In case the taxpayer disagrees with the draft examination conclusion of the customs office, within 3 working days after receiving the draft examination conclusion, the taxpayer shall give explanation to the customs office via the System or send written explanation or come to the customs office to make explanation in person. In case the taxpayer makes explanation in person, the customs office shall make a working minutes according to Form No. 12/TXNK provided in Appendix I to this Circular.

b.2.8/ Within 3 working days after the time limit for the taxpayer to give explanation expires, the head of the customs office having issued the examination decision shall issue an examination conclusion.

In case the taxpayer is ineligible for tax refund, the customs office shall  send via the System to the taxpayer a notice of ineligibility made according to Form No. 5 provided in Appendix II to this Circular or a paper notice made according to Form No. 6/TXNK provided in Appendix I to this Circular.

c/ Issuing a tax refund decision

c.1/ The head of the Customs Branch shall issue a tax refund decision according to Form No. 13/TXNK provided in Appendix I to this Circular and send a scanned copy of the decision to the taxpayer and related agencies (if any) via the System and send the original decision to the taxpayer and related agencies (if any). The time limit for issuance of a tax refund decision must comply with Article 75 of the Law on Tax Administration.

c.2/ For imported goods eligible for tax refund under Article 36 of Decree No. 134/2016/ND-CP and the taxpayer has paid import duty under the customs declaration and paid import duty under the tax assessment decision of the customs office, the to-be refunded tax amount of a customs declaration shall include the tax amount paid under the customs declaration and the tax amount paid under the tax assessment decision. The issuance of a tax refund decision is as follows:

c.2.1/ The head of the Customs Branch at which the customs declaration is registered shall issue a tax refund decision for the tax amount paid by the taxpayer under the customs declaration.

c.2.2/ The head of the customs office that has issued the tax assessment decision under Clause 7, Article 17 of Decree No. 126/2020/ND-CP shall issue a tax refund decision for the tax amount paid by the taxpayer under the tax assessment decision.

4. Directors of provincial-level Customs Departments at which the tax amounts requested for tax refund arise shall issue a decision on examination and inspection of dossiers eligible for tax refund before examination on the principle of risk management in tax administration within 5 years after issuance of a tax refund decision according to Clause 1, Article 77 of the Law on Tax Administration.                                            

Article 13. To guide Clause 2, Article 78 of the Law on Tax Administration regarding procedures for non-collection of duty for cases not liable to payment of import duty or export duty

The procedures for non-collection of import duty on exported goods subject to re-import specified in Article 33 of Decree No. 134/2016/ND-CP or non-collection of export duty on imported goods subject to re-export specified in Article 34 of Decree No. 134/2016/ND-CP are prescribed as follows:

1. Responsibilities of taxpayers

a/ To make complete, accurate and truthful declaration and bear responsibility for their declarations on dossiers of request for non-collection of duty.

a.1/ For cases of non-collection of import duty on exported goods subject to re-import specified in Article 33 of Decree No. 134/2016/ND-CP, taxpayers shall send via the System an official request for non-collection of duty, made according to Form No. 06 provided in Appendix II to this Circular, or a paper request made according to Form No. 14/TXNK provided in Appendix I to this Circular: 1 original; and the documents specified in Article 33 of Decree No. 134/2016/ND-CP, including:

a.1.1/ Payment document for exported goods in case payment has been made: 1 copy containing the seal of the agency requesting non-collection of duty;

a.1.2/ Export contract or export entrustment contract in case goods are exported under entrustment (if any): 1 copy containing the seal of the agency requesting non-collection of duty;

a.1.3/ Commercial invoice accompanying the export contract, in case the exported goods are later re-imported (except goods exported to non-tariff zones for which Point a.1.4 of this Clause shall apply): 1 copy containing the seal of the agency requesting non-collection of duty;

a.1.4/ The exporter’s invoice as specified by regulations on invoices for goods exported to non-tariff zones subject to re-import: 1 copy containing the seal of the agency requesting non-collection of duty;

a.1.5/ In case goods are re-imported due to the foreign customer’s refusal to receive the goods or unavailability of the goods recipient as notified by the carrier, a notice of, or an agreement with, the foreign customer on the receipt of the goods, or a notice of the carrier on unavailability of the goods recipient, is additionally required, which must clearly state the reason for return of the goods and the quantity and category of the returned goods: 1 copy containing the seal of the agency requesting non-collection of duty.

In case of a force majeure event or in case the taxpayer detects errors of goods and imports goods back, the above-stated document is not required but the taxpayer shall clearly state the reason for re-import of goods in the official request for duty non-collection;

a.1.6/ For exported goods which are sent by a Vietnamese organization or individual to a foreign organization or individual via international post or express delivery service but cannot be delivered to the recipient and must be re-imported, the international post or express delivery service provider’s notice of failure to deliver the goods to the recipient is additionally required: 1 copy containing the seal of the agency requesting non-collection of duty;

a.2/ For non-collection of export duty on imported goods subject to re-export specified in Article 34 of Decree No. 134/2016/ND-CP, the taxpayer shall send via the System an official request for duty non-collection, made according to Form No. 06 provided in Appendix II to this Circular, or a paper request, made according to Form No. 14/TXNK provided in Appendix I to this Circular: 1 original; and the documents specified in Article 34 of Decree No. 134/2016/ND-CP, including:

a.2.1/ The exporter’s invoice as specified by regulations on invoices, in case the imported goods  are later exported to non-tariff zones: 1 copy containing the seal of the agency requesting non-collection of duty;

a.2.2/ The commercial invoice accompanying the export contract, in case the imported goods are later exported overseas (except cases of exporting to non-tariff zones to which Point a.2.1 of this Clause shall apply): 1 copy containing the seal of the agency requesting non-collection of duty;

a.2.3/ The commercial invoice accompanying the import contract, in case the imported goods are re-exported back to the foreign goods owner: 1 copy containing the seal of the agency requesting non-collection of duty, enclosed with the agreement on return of goods to the foreign party: 1 copy containing the seal of the agency requesting non-collection of duty;

a.2.4/ The export contract, in case the imported goods are sold overseas or sold to non-tariff zones; the export entrustment contract, in case of export entrustment: 1 copy containing the seal of the agency requesting non-collection of duty;

a.2.5/ The import contract for imported goods; or import entrustment contract in case of import entrustment; the payment document for imported goods in case payment has been made: 1 copy containing the seal of the agency requesting non-collection of duty;

a.2.6/ The international post or express delivery service provider’s notice of failure to deliver the goods to the recipient: 1 copy containing the seal of agency requesting non-collection of duty;

a.2.7/ The ship chandler’s  written certification of the quantity and value of goods purchased from the importer and actually supplied to foreign seagoing vessels, enclosed with a list of payment documents issued by foreign shipping firms: 1 original;

b/ To make explanation about or supplement information to the customs office at which the tax amount proposed for non-collection arises.

c/ To comply with the decision on handling of tax-related matters issued by the customs office in accordance with the law on tax administration.

2. Responsibilities of customs offices

a/ The customs office at which a duty amount proposed for non-collection arises shall receive and process the dossier via the System. For paper dossiers, the customs office shall affix the seal “Received” and make an entry in dossier registers.

b/ Within 3 working days after receiving a dossier of request for non-collection of duty, the customs office shall send to the taxpayer via the System a notice of acceptance of the dossier and the time limit for processing the dossier made according to Form No. 03 provided in Appendix II to this Circular or a paper notice made according to Form No. 05/TXNK provided in Appendix I to this Circular.

In case the dossier needs additional explanation or supplementation, the custom office shall send to the taxpayer via the System a notice thereof, made according to Form No. 4 provided in Appendix II to this Circular, or a paper notice made according to Form No. 05/TXNK provided in Appendix I to this Circular.

c/ Order and procedures for non-collection of duty

c.1/ In case there is no duty amount proposed for refund under the first import or export declaration of the re-imported or re-exported goods shipment and the taxpayer submits a dossier for request of non-collection of duty at the time of carrying out customs procedures:

The customs office at which the duty amount proposed for non-collection arises shall examine the dossier, conduct physical inspection of goods (except priority enterprises) and, if having sufficient grounds to believe that the re-imported goods are the previously exported goods or the re-exported goods are the previously imported goods, issue a decision on non-collection of import duty on re-imported goods or a decision on non-collection of export duty on re-exported goods within the time limit for customs clearance. The time limit for customs clearance must comply with Article 23 of the Customs Law.

c.2/ If there is a duty amount proposed for refund under the first import or export declaration of the re-imported or re-exported goods shipment:

c.2.1/ In case goods are re-imported or re-exported through a border gate other than the border gate where they were previously imported or exported:

The customs office with which the customs declaration of the re-imported or re-exported goods is registered shall issue a decision on non-collection of duty on the re-imported or re-exported goods shipment after the customs office at which the import duty or export duty amount proposed by the taxpayer for refund arises has determined the first-time imported or exported goods to be qualified for tax refund. The duty amount already paid for the re-imported or re-exported goods shall be handled as an overpaid tax amount under Article 10 of this Circular.

c.2.2/ In case goods are re-imported or re-exported through the same border gate where they were previously exported or imported:

The customs office where goods are re-imported or re-exported shall carry out procedures for non-collection of duty on re-imported or re-exported goods after completing tax refund procedures for the first-time imported or exported goods.

c.3/ If there is no duty amount proposed for refund under the first-time import or export declaration but the taxpayer has already paid duty under the re-import or re-export declaration and submits a dossier of request for non-collection of duty after the re-imported or re-exported goods are cleared from customs procedures:

c.3.1/ The taxpayer shall submit a dossier of request for non-collection of duty according to Point a, Clause 1 of this Article.

c.3.2/ The customs office shall receive and process the dossier for request for non-collection of duty on re-imported or re-exported goods according to Point a or b, Clause 2 of this Article.

c.3.3/ The duty amount already paid for re-imported or re-exported goods shall be handled as an overpaid tax amount according to Article 10 of this Circular.

d/ Competence to issue decisions on non-collection of duty

The head of the district-level Customs Branch with which the taxpayer has registered the import or export declaration under which the duty amount proposed for non-collection arises shall be competent to issue decisions on non-collection of duty.

Article 14. To guide Clause 4, Article 80 of the Law on Tax Administration regarding dossiers for exemption from import duty or export duty

1. Duty exemption dossiers (except duty-exempt goods imported in direct service of public security or national defense activities)

a/ A duty exemption dossier for exported or imported goods upon customs clearance is the customs dossier specified in the customs law.

b/ In addition to the dossier mentioned at Point a of this Clause, a duty exemption dossier must also comply with Articles 5 thru 19, Articles 21 thru 29, and Article 31, of Decree No. 134/2016/ND-CP.

c/ The duty exemption dossier specified at Point a or b of this Clause in a number of cases is specified as follows:

c.1/ For imported or exported goods eligible for import duty or export duty exemption in accordance with a treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party as specified in Clause 1, Article 29 of Decree No. 134/2016/ND-CP:

c.1.1/ The text of the treaty: 1 copy containing the seal of the agency requesting duty exemption;

c.1.2/ A Prime Minister-approved list of category and quantity of goods eligible for duty exemption, in case the treaty does not specify the category and quantity of goods entitled to duty exemption: 1 copy containing the seal of the agency requesting duty exemption;

c.1.3/ The entrustment contract or goods supply contract according to the document announcing the bid winner or appointing the contractor, which must clearly state that the goods price is exclusive of import duty, in case of import entrustment or bidding: 1 copy containing the seal of the agency requesting duty exemption;

c.2/ For exported goods produced from waste recycling or treatment which are eligible for duty exemption under Point b, Clause 19, Article 16 of the Law on Import Duty and Export Duty, Clause 3, Article 25 of Decree No. 134/2016/ND-CP, and Clause 23, and Article 1 of the Government’s Decree No. 40/2019/ND-CP of May 13, 2019, amending and supplementing a number of articles of the decrees detailing and guiding the implementation of the Law on Environmental Protection, a dossier must comprise:

c.2.1/ The investment registration certificate of the waste treatment establishment which clearly states that goods are produced from waste recycling or treatment activities: 1 copy containing the seal of the agency requesting duty exemption;

c.2.2/ A license for hazardous waste treatment issued by the Ministry of Natural Resources and Environment: 1 copy containing the seal of the agency requesting duty exemption.

c.3/ For goods being imported raw materials and supplies eligible for duty exemption under Point a, Clause 11; Point b, Clause 15; and Point a, Clause 16, Article 16 of the Law on Import Duty and Export Duty:

A contract on manufacturing of machinery or equipment or manufacturing of components, details, parts, and spare parts of machinery or equipment: 1 copy containing the seal of the agency requesting duty exemption.

c.4/ For goods sold or bartered by border residents which are eligible for tax exemption under Clause 1, Article 9 of Decree No. 134/2016/ND-CP: The customs declarant shall produce his/her original border people’s identity card or border laissez-passer, citizen identity card or another valid entry/exit paper in accordance with law.

2. Dossiers of request for duty exemption for duty-exempt goods imported for public security and national defense purposes:

a/ Duty exemption dossiers for cases of requesting duty exemption before customs procedures are carried out:

a.1/ Dossiers of request for duty exemption must comply with Clause 3, Article 20 of Decree No. 134/2016/ND-CP. In addition, taxpayers shall submit 1 original of the import permit issued by the Ministry of Public Security or Ministry of National Defense as specified in Clause 3, Article 8 of the Government’s Decree No. 69/2018/ND-CP of May 15, 2018, detailing a number of articles of the Law on Foreign Trade Management.

a.2/ Duty exemption dossiers upon customs clearance:

In addition to the documents specified at Point a, Clause 1 of this Article, the taxpayer shall submit 1 copy of the General Department of Vietnam Customs’ notice of duty exemption, containing the seal of the agency requesting duty exemption (and produce the original for comparison); and 1 original of the reconciliation monitoring slip to the customs office for the latter to conduct reconciliation.

In case the General Department of Vietnam Customs’ notice of duty exemption is sent via the System, the taxpayer shall not be required to submit such notice, the customs office shall use the notice on the System to effect duty exemption according to regulations.

b/ Duty exemption dossiers for cases of requesting duty exemption after customs procedures are carried out:

Duty exemption dossiers must comply with Clause 3, Article 20 of Decree No. 134/2016/ND-CP and comprise documents of customs dossiers as specified by the customs law.

3. Cases in which taxpayers themselves determine the exemptible duty amounts and cases in which tax administration offices determine the exemptible duty amounts

a/ Taxpayers shall themselves determine the exemptible duty amounts, except the cases specified at Point b of this Clause.

Customs offices shall base themselves on taxpayers’ declarations of imported or exported goods and accompanying documents to effect duty exemption upon customs clearance according to the latter’s declarations.

b/ Cases in which customs offices determine the exemptible duty amounts:

b.1/ Movables in excess of the duty-free allowances decided by the Minister of Finance according to Clause 2, Article 7 of Decree No. 134/2016/ND-CP;

b.2/ Presents and gifts in excess of the duty-free allowances specified in Clause 2, Article 8 of Decree No. 134/2016/ND-CP;

b.3/ Goods that are imported in direct service of public security or national defense activities proposed for duty exemption after customs procedures are carried out according to Point b, Clause 4, Article 20 of Decree No. 134/2016/ND-CP;

b.4/ Duty-exempt goods in other special cases falling within the competence of the Prime Minister according to Clause 1, Article 28 of Decree No. 134/2016/ND-CP.

Customs offices which clear customs procedures for imported or exported goods shall base themselves on competent authorities’ duty exemption decisions or approval of duty exemption and accompanying documents to effect duty exemption.

Article 15. To guide Clause 4, Article 80 of the Law on Tax Administration regarding tax reduction dossiers

1. Tax reduction dossiers

A tax reduction dossier for imported or exported goods eligible for tax reduction specified in Article 18 of the Law on Import Duty and Export Duty must comprise:

a/ An official request for tax reduction, clearly stating the kind of tax requested for reduction, reasons for reduction, the tax amount proposed for reduction as specified at Point a, Clause 2, Article 80 of the Law on Tax Administration, made according to Form No. 7 provided in Appendix II to this Circular, for requests sent via the System; or Form No. 15/TXNK provided in Appendix I to this Circular, for paper requests: 1 original.

b/ The insurance contract, insurer’s notice of indemnity payment (if any), insurer’s certification if the insurance contract does not cover tax-related indemnities; the contract or agreement on compensation by the carrier if the loss is caused by the carrier (if any): 1 copy containing the seal of the agency requesting tax reduction.

c/ The document or minutes on identification of the cause of the damage, made by a competent agency in the locality where such damage arises:

c.1/ A written certification of one of the following agencies or organizations: commune-level police office, commune-level People’s Committee, industrial park, export processing zone or economic zone management board, border gate management board, airports authority or maritime administration of the locality where a force majeure event which is a natural disaster, catastrophe, epidemic or accident occurs, causing damage to imported materials, machinery or equipment: 1 original.

c.2/ The certification of fire, issued by the fire prevention and fighting police unit of the locality where the fire occurs: 1 original.

d/ An assessment service provider’s assessment certificate of the quantity of lost goods or the actual loss rate of goods: 1 original.

2. Customs offices shall base themselves on tax reduction dossiers specified in Clause 1 of this Article and relevant regulations to issue a tax reduction decision.

Article 16. To guide Clause 3, Article 86 of the Law on Tax Administration regarding dossiers of request for write-off of tax arrears, late-payment interests and fines

A dossier of request for write-off of tax arrears, late-payment interests or fines must comprise:

1. An official letter requesting the write-off of tax arrears, late-payment interests or fines:

a/ An official letter requesting the write-off of tax arrears, late-payment interests or fines, made by the provincial-level Customs Department of the locality where the taxpayer still owes tax arrears, late-payment interests or fines (in case the competence to decide on the write-off of tax arrears is rested on the General Director of the General Department of Vietnam Customs, Minister of Finance or Prime Minister) according to Form No. 16/TXNK provided in Appendix I to this Circular): 1 original;

b/ An official letter requesting the write-off of tax arrears, late-payment interests or fines, made by the provincial-level Customs Department or Customs Branch (for a locality other than the locality where the provincial-level Tax Department’s head office is located) of the locality where the taxpayer still owes tax arrears, late-payment interests or fines (in case the competence to decide on the write-off of tax arrears is rested on chairpersons of provincial-level People’s Committees) according to Form No. 16/TXNK provided in Appendix I to this Circular): 1 original;

2. In corresponding to each case of eligibility for write-off of tax arrears, late-payment interests or fines specified in Article 85 of the Law on Tax Administration, a dossier of request for write-off of tax arrears must comprise:

a/ A decision on declaration of bankruptcy of the enterprise, issued by a competent state agency, for the case specified in Clause 1, Article 85 of the Law on Tax Administration: 1 copy containing the seal of the agency requesting write-off of tax arrears;

b/ The death certificate, death notice or a court’s ruling to declare a person missing; a court’s ruling on declaration of a person losing his/her civil act capacity or competent state agencies’ documents proving that a person is dead, missing or has lost his/her civil act capacity, for the case specified in Clause 2, Article 85 of the Law on Tax Administration: 1 copy containing the seal of the agency requesting write-off of tax arrears;

c/ A competent state agency’s notice of revocation of the enterprise registration certificate, business registration certificate, cooperative registration certificate, business household registration certificate, investment registration certificate, establishment and operation license, or practice license, for the case specified in Clause 3, Article 85 of the Law on Tax Administration: 1 copy containing the seal of the agency requesting write-off of tax arrears;

d/ Decisions on enforcement of tax administration-related administrative decisions or dossiers on enforcement of tax administration-related administrative decisions, for taxpayers being enterprises or institutions (if any): 1 copy containing the seal of the agency requesting write-off of tax arrears;

dd/ A competent state agency’s certification, for those affected by natural disasters, catastrophes or epidemics specified in Clause 4, Article 85 of the Law on Tax Administration: 1 copy containing the seal of the agency requesting write-off of tax arrears.

Article 17. To guide Clause 2, Article 107 of the Law on Tax Administration regarding forms used in tax inspection and examination and the tax examination order, procedures and dossiers

1. Forms used in tax inspection must comply with the guidance in the Government Inspectorate’s Circular No. 05/2014/TT-TTCP of October 16, 2014, prescribing the organization, operation and working relationships of inspection teams and the order and procedures for conducting an inspection, Circular No. 08/2015/TT-TTCP of December 15, 2015, prescribing inspection teams’ diaries, and Circular No. 03/2013/TT-TTCP of June 10, 2013, prescribing the reporting on inspection, settlement of complaints and denunciations and prevention and combat of corruption.

2. Forms used in, and the order, procedures and dossiers for, tax examination:

a/ Forms used in, and  dossiers and procedures for, tax examination upon customs clearance for tax-liable imported and exported goods:

a.1/ The forms used in, and dossiers for, tax examination upon customs clearance are forms and customs dossiers as specified in the customs law.

a.2/ Procedures for tax examination upon customs clearance for tax-liable imported or exported goods

a.2.1/ Responsibilities of taxpayers:

To declare and calculate by themselves, and bear responsibility before law for, payable tax amounts according to Clauses 1 and 2, Article 42 of the Law on Tax Administration.

a.2.2/ Responsibilities of customs offices:

To examine customs dossiers, tax policies, names of goods, codes, quantities, weights, volumes, categories, quality, origin, and customs value of goods; to examine the application of notices of pre-determined results, import or export permits, and specialized examination results (if any); to conduct physical inspection of goods in accordance with the customs law. This provision shall not apply to imported and exported goods exempted from examination of customs dossiers or from physical inspection under the customs law.

b/ Forms used in, and dossiers and procedures for tax examination for imported and exported goods not liable to tax:

b.1/ Forms used in, and dossiers for, tax examination for imported and exported goods not liable to tax must comply with Circular No. 38/2015/TT-BTC and Circular No. 39/2018/TT-BTC.

b.2/ Tax examination procedures for imported and exported goods not liable to tax:

b.2.1/ Responsibilities of taxpayers:

To declare and identify by themselves goods not liable to tax and bear responsibility before law for their declaration according to Clauses 1 and 2, Article 42 of the Law on Tax Administration.

b.2.2/ Responsibilities of customs offices:

To examine customs dossiers, tax policies, import or export permits (if any), and specialized examination results (if any), and conduct physical inspection of goods under the customs law.

c/ Forms used in, and dossiers and procedures for tax examination for imported and exported goods eligible for tax exemption:

c.1/ Forms used in, and dossiers for, tax examination for imported and exported goods eligible for tax exemption must comply with Article 14 of this Circular.

c.2/ Procedures for tax examination for imported and exported goods eligible for tax exemption must comply with Clause 3, Article 31 of Decree No. 134/2016/ ND-CP. 

d/ Forms used in, and dossiers and procedures for, tax examination for imported and exported goods eligible for tax reduction:

d.1/ Forms used in, and dossiers, for tax examination for imported and exported goods eligible for tax reduction must comply with Clause 1, Article 15 of this Circular.

d.2/ Procedures for tax examination for imported or exported goods eligible for tax reduction must comply with Clause 3, Article 32 of Decree No. 134/2016/ND-CP.

dd/ Forms used in, dossiers and procedures for, tax examination for imported and exported goods eligible for tax refund or non-collection of tax:

dd.1/ Forms used in, and dossiers for, tax examination must comply with Point a, Clause 1, Article 12 of this Circular, for imported and exported goods eligible for tax refund, or Point a, Clause 1, Article 13 of this Circular, for imported and exported goods eligible for non-collection of tax.

dd.2/ Procedures for tax examination must comply with Article 12 of this Circular, for imported and exported goods eligible for tax refund, or Article 13 of this Circular, for imported and exported goods eligible for non-collection of tax.

e/ Forms used in, and dossiers and procedures for, tax examination for cases of handling overpaid tax, late-payment interest or fine amounts:

e.1/ Forms used in, and dossiers for tax examination for cases of handling for overpaid tax, late-payment interest or fine amounts must comply with Clause 2, Article 131 of Circular No. 38/2015/TT-BTC, which was amended and supplemented under Clause 64, Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC.

e.2/ Procedures for tax examination for cases of handling overpaid tax, late-payment interest or fines must comply with Clauses 2, 3 and 4, Article 131 of Circular No. 38/2015/TT-BTC, which was amended and supplemented under Clause 64, Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC.

g/ Forms used in, and dossiers and procedures for, post-customs clearance inspection for imported or exported goods must comply with Clauses 73 and 74, Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC.

Article 18. To guide Clause 5, Article 124 of the Law on Tax Administration regarding the installment payment of tax arrears

The number of installments and dossiers and procedures for installment payment of tax arrears must comply with Clause 67, Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC.

Article 19. To guide Clause 1, Article 39 of Decree No. 126/2020/ND-CP regarding authorized collection of customs charges and fees for goods and vehicles in transit

The authorized collection of customs charges and fees for goods and vehicles in transit must comply with the Ministry of Finance’s Circular No. 274/2016/TT-BTC of November 14, 2016, prescribing the rates and collection, remittance, management and use of customs charges and fees for goods and vehicles in transit.

Chapter III

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 20. Effect

1. This Circular takes effect on March 8, 2021.

2. The following provisions cease to be effective on the effective date of this Circular: