Cách chuyển đổi kỳ khai thuế từ tháng sang quý và ngược lại

Cùng tìm hiểu tiêu chí xác định kỳ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), thu nhập cá nhân (TNCN), cách chuyển đổi kỳ khai thuế từ tháng sang quý và ngược lại tại bài viết sau.

1. Xác định kỳ kê khai thuế GTGT, TNCN

1.1. Kê khai thuế GTGT, TNCN theo quý

Người nộp thuế được khai thuế GTGT, TNCN theo quý nếu thuộc 01 trong 02 trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP:

1- Doanh nghiệp đang hoạt động: Có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề ≤ 50 tỷ đồng.

Trong đó:

- Doanh thu được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch (đủ 12 tháng);

- Nếu doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho các đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu sẽ bao gồm tổng doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.

2- Doanh nghiệp mới thành lập.

Theo đó, sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế GTGT, TNCN theo kỳ tính thuế tháng/quý.

Lưu ý: Việc khai thuế theo quý được xác định 01 lần kể từ quý đầu tiên phát sinh nghĩa vụ khai thuế và được áp dụng ổn định trong cả năm dương lịch.

1.2. Kê khai thuế GTGT, TNCN theo tháng

Theo điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thuế GTGT, thuế TNCN là loại thuế được kê khai theo tháng nếu không thuộc đối tượng được kê khai theo quý nêu trên.

Tức là, nếu không phải doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang hoạt động nhưng có doanh thu trên các tờ khai thuế GTGT của năm trước liền kề từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ trên 50 tỷ đồng thì phải khai thuế GTGT, TNCN theo tháng.

Chuyển đổi kỳ khai thuế từ tháng sang quý và ngược lại
Chuyển đổi kỳ khai thuế từ tháng sang quý và ngược lại (Ảnh minh họa)

2. Chuyển đổi kỳ khai thuế từ tháng sang quý

Doanh nghiệp đang kê khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý thì thực hiện thủ tục chuyển đổi kỳ khai thuế từ tháng sang quý như sau:

Bước 1: Chuẩn bị Văn bản đề nghị thay đổi kỳ thuế từ tháng sang quý theo mẫu số 01/ĐK-TĐKTT Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp/qua bưu điện/online gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 31/01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý.

Trường hợp sau ngày 31/01 của năm đủ điều kiện khai thuế theo quý mà không nộp hồ sơ thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý thì phải tiếp tục kê khai theo tháng.

Trường hợp thực hiện chuyển đổi kỳ khai thuế từ tháng sang quý online thì thực hiện như sau:

Truy cập vào trang thuedientu.gdt.gov.vn và đăng nhập bằng tài khoản doanh nghiệp (MST-QL) -> Khai thuế -> Đăng ký tờ khai -> Click Tra cứu -> Chọn Tờ khai thuế GTGT (kê khai theo quý) -> Chọn Đăng ký ngừng tờ khai -> Sau đó đăng ký tờ khai và kê khai theo tháng.

Bước 3: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định

Cơ quan thuế thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ chậm nhất là 01 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên thông báo tiếp nhận hồ sơ.

3. Chuyển đổi kỳ khai thuế từ quý sang tháng

- Nếu doanh nghiệp phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì doanh nghiệp không phải thực hiện thủ tục thay đổi kỳ tính thuế nhưng phải thực hiện các quy định sau:

  • Chuyển sang kê khai thuế theo tháng từ tháng đầu tiên phát hiện;

  • Nộp bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý theo mẫu số 02/XĐ-PNTT Thông tư 80/2021/TT-BTC để xác định tiền thuế GTGT, TNCN phải nộp tăng thêm, nộp thuế tăng thêm nếu có cùng tiền chậm nộp;

  • Không phải nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó.

- Nếu cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì cơ quan thuế phải xác định lại số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai và phải tính tiền chậm nộp theo quy định.

Doanh nghiệp thực hiện khai thuế theo tháng kể từ thời điểm nhận được văn bản của cơ quan thuế.

Trên đây là hướng dẫn cách chuyển đổi kỳ khai thuế từ tháng sang quý và ngược lại, nếu còn thắc mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ ngay tới tổng đài 19006192 để được hỗ trợ nhanh nhất.

Tham gia group Zalo của LuatVietnam để cập nhật nhanh nhất các văn bản mới nhất về Thuế: https://zalo.me/g/uoeytf992
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hạn cuối cá nhân tự quyết toán thuế TNCN là ngày nào?

Hạn cuối cá nhân tự quyết toán thuế TNCN là ngày nào?

Hạn cuối cá nhân tự quyết toán thuế TNCN là ngày nào?

Hạn cuối cá nhân tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân là mốc thời gian quan trọng mà người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý nếu thuộc trường hợp trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế. Việc thực hiện đúng hạn không chỉ giúp tránh các khoản phạt do chậm nộp mà còn đảm bảo quyền lợi về hoàn thuế, khấu trừ thuế theo quy định.

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa vượt quá 1,2 triệu đồng/người lao động/tháng mới tính vào thu nhập chịu thuế TNCN (Đề xuất)

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa vượt quá 1,2 triệu đồng/người lao động/tháng mới tính vào thu nhập chịu thuế TNCN (Đề xuất)

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa vượt quá 1,2 triệu đồng/người lao động/tháng mới tính vào thu nhập chịu thuế TNCN (Đề xuất)

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân đã đưa ra cách xác định cụ thể đối với khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa của người lao động. Dưới đây là thông tin cụ thể.

Hướng dẫn tra cứu thông tin tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế trên eTax Mobile năm 2026

Hướng dẫn tra cứu thông tin tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế trên eTax Mobile năm 2026

Hướng dẫn tra cứu thông tin tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế trên eTax Mobile năm 2026

Theo quy định, cơ quan thuế có quyền đề nghị tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân, doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Do đó, để tránh rủi ro, người dân nên chủ động kiểm tra tình trạng của mình trước khi làm thủ tục ra nước ngoài.