5 điểm mới về đầu tư ra nước ngoài tại Nghị định 103/2026/NĐ-CP

Cùng theo dõi điểm mới về đầu tư ra nước ngoài tại Nghị định 103/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/4/2026 tại bài viết dưới đây.

1. Thay đổi tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư

Theo đó, khoản 8 Điều 3 Nghị định 103/2026/NĐ-CP đã có điều chỉnh về tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư so với khoản 15 Điều 2 Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư.

Cụ thể, tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư vẫn là bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc giấy tờ xác nhận việc thành lập, hoạt động của tổ chức kinh tế. Nhưng tại Nghị định 103, Chính phủ còn cho phép khai thác thông tin bằng cơ sở dữ liệu có giá trị pháp lý tương đương về tài liệu này.

Đồng thời, thành phần hồ sơ, giấy tờ về tư cách pháp lý của nhà đầu tư cũng được Chính phủ chỉnh sửa như sau:

- Công dân Việt Nam: Chỉ cần số định danh cá nhân.

So với quy định cũ tại khoản 15 Điều 2 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, Chính phủ đã không còn đưa ra các giấy tờ khác gồm một trong số giấy tờ gồm:

  • Chứng minh nhân dân (hiện nay đã không còn hiệu lực).
  • Thẻ Căn cước công dân, hộ chiếu còn hiệu lực.
  • Các giấy tờ chứng thực cá nhân khác thay thế mà chỉ cần số định danh cá nhân.

- Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Bổ sung giấy tờ về tư cách pháp lý của nhà đầu tư là bản sao hợp lệ của hộ chiếu còn hiệu lực hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân khác nếu có quốc tịch nước ngoài.

- Doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam: Bổ sung thông tin về mã số doanh nghiệp nếu.

- Tổ chức khác không thuộc trường hợp là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam: Bổ sung các loại tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương. Trong khi đó, quy định cũ chỉ nêu là với tổ chức.

điểm mới về đầu tư ra nước ngoài tại Nghị định 103/2026/NĐ-CP

2. Bổ sung điều kiện đầu tư ra nước ngoài

Cụ thể, Điều 15 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định điều kiện đầu tư ra nước ngoài gồm:

- Phù hợp nguyên tắc tuân thủ quy định của Luật Đầu tư 2025, quy định khác của pháp luật có liên quan, pháp nước tiếp nhận đầu tư và điều ước quốc tế có liên quan; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

- Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện.

- Có quyết định đầu tư ra nước ngoài.

- Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư với thời điểm xác nhận không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.

Riêng với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì còn phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:

- Sử dụng nguồn vốn thuộc vốn chủ sở hữu để đầu tư ra nước ngoài, trong đó không bao gồm phần vốn góp để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

- Có kết quả hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm đăng ký đầu tư ra nước ngoài, được xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán (nếu có).

- Trường hợp sử dụng vốn góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trước, sau đó thực hiện thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam trước khi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.

3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận

Theo Điều 20 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận được thực hiện như sau:

- Nhà đầu tư kê khai thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 01 bộ hồ sơ gốc kèm bản điện tử đến Bộ Tài chính.

- Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài từ nhà đầu tư: Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Tài chính: Cơ quan được lấy ý kiến phải gửi ý kiến bằng văn bản phản hồi.

- Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến: Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về các nội dung:

  • Tư cách pháp lý của nhà đầu tư.
  • Việc đáp ứng điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
  • Vốn đầu tư ra nước ngoài, nguồn vốn đầu tư, năng lực tài chính của nhà đầu tư…

- Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bộ Tài chính: Thủ tướng chính phủ xem xét, chấp thuận dự án.

- Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ: Bộ Tài chính thực hiện các công việc sau:

  • Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
  • Sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ quản lý ngành, UBND cấp tỉnh nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính/đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận thực hiện nghĩa vụ thuế của nhà đầu tư…

Nếu Thủ tướng không chấp thuận dự án đầu tư ra nước ngoài thì Bộ Tài chính có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản nêu ý kiến của Thủ tướng Chính phủ.

điểm mới về đầu tư ra nước ngoài tại Nghị định 103/2026/NĐ-CP

4. Mã số dự án đầu tư là một dãy số gồm 9 chữ số

Quy định về mã số dự án đầu tư ra nước ngoài được quy định cụ thể hơn tại Điều 9 Nghị định 103/2026/NĐ-CP. Theo đó, mã số dự án đầu tư được quy định như sau:

  • Là dãy số gồm 09 chữ số: 04 số đầu lấy theo năm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài + 05 số tiến theo cấp tịnh tiến tăng dần từ số 00001 trở đi.
  • Được Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư ra nước ngoài tự động tạo
  • Ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Trong khi đó, theo quy định cũ tại Điều 37 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, mã số dự án đầu tư không được quy định cụ thể gồm bao nhiêu số, mà chỉ là một dãy số được tạo tự động từ Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đồng thời, đây là dãy số duy nhất của mỗi dự án đầu tư, không thay đổi trong quá trình hoạt động của dự án và không được cấp cho dự án khác.

5. Bổ sung quy định về việc chuyển lợi nhuận về nước

Việc triển khai hoạt động đầu tư ở nước ngoài, trong đó có chuyển lợi nhuận về nước tại Điều 43 Luật Đầu tư 2025 được hướng dẫn tại Điều 34 Nghị định 103/2026/NĐ-CP như sau:

- Thời hạn chuyển toàn bộ lợi nhuận thu được và các thu nhập khác từ hoạt động đầu tư ở nước ngoài về Việt Nam là 12 tháng kể từ ngày được chia lợi nhuận, trừ trường hợp giữ lại lợi nhuận.

Trong thời hạn này mà không chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập khác về Việt Nam thì phải thông báo trước bằng văn bản. Thời hạn này được kéo dài không quá 12 tháng kể từ ngày hết hạn ở trên.

Nếu quá hạn mà chưa chuyển lợi nhuận về nước và không thông báo hoặc quá thời hạn được kéo dài mà chưa chuyển lợi nhuận về nước thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

- Được hoán đổi nghĩa vụ phát sinh tại nước ngoài với đối tác đang có hoạt động tại Việt Nam thông qua việc sử dụng phần lợi nhuận được chia khi đáp ứng các điều kiện:

  • Đã báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính.
  • Tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối, đầu tư và pháp luật có liên quan.
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh tại Việt Nam với giao dịch hoán đổi bao gồm nghĩa vụ thuế của nhà đầu tư và của đối tác nước ngoài (nếu có);
  • Không được sử dụng giao dịch hoán đổi để trốn thuế, tránh thuế hoặc thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, ngoại hối và pháp luật có liên quan.

Trên đây là tổng hợp một số điểm mới về đầu tư ra nước ngoài tại Nghị định 103/2026/NĐ-CP đáng chú ý.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Quảng cáo là gì? Các quy định mới nhất liên quan đến quảng cáo

Quảng cáo là gì? Các quy định mới nhất liên quan đến quảng cáo

Quảng cáo là gì? Các quy định mới nhất liên quan đến quảng cáo

Quảng cáo giờ đây đã trở thành phương tiện truyền tải thông tin tốt nhất đến người tiêu dùng. Vậy quảng cáo là gì? Các quy định nào của pháp luật liên quan đến quảng cáo? Để hiểu rõ hơn về chủ đề này, xin mời các bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây.