Khi tham gia đầu tư kinh doanh, đảng viên có thể phát sinh tình huống lợi ích kinh tế liên quan đến chức trách, nhiệm vụ đang thực hiện. Vậy xung đột lợi ích của đảng viên là gì? Đảng viên phải làm gì khi phát sinh xung đột lợi ích?
- 1. Xung đột lợi ích của đảng viên là gì? Đảng viên phải làm gì khi phát sinh xung đột lợi ích?
- 2. Việc nhận diện, đánh giá xung đột lợi ích của đảng viên được thực hiện thế nào?
- 3. Vị trí, lĩnh vực nào được coi là có nguy cơ cao phát sinh xung đột lợi ích?
- 4. Đảng viên trong khu vực công phải lưu ý gì để tránh xung đột lợi ích?
1. Xung đột lợi ích của đảng viên là gì? Đảng viên phải làm gì khi phát sinh xung đột lợi ích?
Theo khoản 5 Điều 3 Quy định 224-QĐ/TW, xung đột lợi ích là tình huống mà lợi ích của đảng viên hoặc người có liên quan tác động hoặc sẽ tác động không đúng đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của đảng viên. Cụ thể:
“Xung đột lợi ích là tình huống mà trong đó lợi ích của đảng viên hoặc người có liên quan tác động hoặc sẽ tác động không đúng đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của đảng viên.”
Khi phát sinh xung đột lợi ích, đảng viên phải kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền và không tham gia xử lý công việc có xung đột lợi ích chưa được kiểm soát, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép (căn cứ khoản 2 Điều 12 Quy định 224-QĐ/TW)

2. Việc nhận diện, đánh giá xung đột lợi ích của đảng viên được thực hiện thế nào?
Việc nhận diện, đánh giá xung đột lợi ích phải căn cứ vào mối liên hệ cụ thể giữa lợi ích kinh tế của đảng viên hoặc người có liên quan với chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn và công việc đảng viên thực hiện được nêu tại khoản 1 Điều 12 Quy định 224-QĐ/TW.
Khi xem xét xung đột lợi ích, các lợi ích được tính đến bao gồm:
- Lợi ích trực tiếp;
- Lợi ích gián tiếp;
- Lợi ích thực tế được thụ hưởng.
Đáng chú ý, Quy định này xác định việc xem xét lợi ích không phụ thuộc vào người đứng tên sở hữu tài sản hoặc người trực tiếp thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
Bên cạnh đó, khoản 6 Điều 3 Quy định 224-QĐ/TW xác định “người có liên quan” là người thân thích của đảng viên hoặc tổ chức, cá nhân khác có quan hệ lợi ích với đảng viên theo quy định pháp luật.
Do đó, khi đánh giá xung đột lợi ích không chỉ xem xét lợi ích đứng tên trực tiếp của đảng viên mà còn phải tính đến lợi ích liên quan của các chủ thể khác theo quy định.
3. Vị trí, lĩnh vực nào được coi là có nguy cơ cao phát sinh xung đột lợi ích?
Vị trí, lĩnh vực có nguy cơ cao phát sinh xung đột lợi ích là vị trí công tác, lĩnh vực hoạt động trong khu vực công mà việc thực hiện quyền quyết định, tham mưu, đề xuất hoặc tiếp cận thông tin chưa công khai có thể ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ, lợi ích kinh tế liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh của tổ chức, cá nhân và phát sinh xung đột lợi ích. (căn cứ khoản 8 Điều 3 Quy định 224-QĐ/TW)
Việc xác định nhóm vị trí, lĩnh vực này có ý nghĩa trực tiếp trong việc xác định giới hạn đầu tư kinh doanh của từng nhóm đảng viên.
Chẳng hạn, theo điểm b khoản 3 Điều 7 Quy định 224-QĐ/TW, cán bộ, công chức ở vị trí, lĩnh vực có nguy cơ cao phát sinh xung đột lợi ích không được thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh có đầu tư thành lập tổ chức kinh tế hoặc có chi phối nhưng không quản lý, điều hành và đầu tư kinh doanh có tham gia quản lý, điều hành, kể cả trường hợp có đầu tư thành lập tổ chức kinh tế hoặc có chi phối.
4. Đảng viên trong khu vực công phải lưu ý gì để tránh xung đột lợi ích?
Theo khoản 4 Điều 2 Quy định 224-QĐ/TW, đảng viên trong khu vực công không được:
- Sử dụng trái quy định tài sản nhà nước, thông tin, dữ liệu, nhân lực, kết quả nghiên cứu và các nguồn lực công khác để phục vụ hoạt động đầu tư kinh doanh của bản thân, người có liên quan hoặc nhóm lợi ích;
- Đầu tư kinh doanh vào tổ chức kinh tế, lĩnh vực mà mình trực tiếp quyết định, quản lý;
- Để hoạt động đầu tư kinh doanh ảnh hưởng đến việc hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 2 Quy định 224-QĐ/TW quy định quyền, giới hạn và việc kiểm soát xung đột lợi ích được áp dụng theo chức danh, vị trí công tác, chức trách, nhiệm vụ được giao.
Nếu đảng viên giữ nhiều chức danh, thực hiện nhiều nhiệm vụ hoặc thuộc nhiều nhóm đối tượng thì phải tuân thủ giới hạn tương ứng với từng chức danh, nhiệm vụ và nhóm đối tượng.
Đối với đảng viên ngoài khu vực công, cũng yêu cầu khi phát sinh xung đột lợi ích thì phải thực hiện báo cáo và kiểm soát theo quy định của Quy định này. (khoản 1 Điều 5 Quy định 224-QĐ/TW)
Trên đây là thông tin về: Xung đột lợi ích của đảng viên là gì? Đảng viên phải làm gì khi phát sinh xung đột lợi ích? Độc giả có thể theo dõi LuatVietnam.vn để cập nhật các quy định mới về đảng viên tham gia hoạt động đầu tư kinh doanh.
RSS