Đảng viên có được đầu tư kinh doanh không?

Quy định 224-QĐ/TW đã xác định cụ thể quyền, giới hạn và trách nhiệm của đảng viên khi tham gia hoạt động đầu tư kinh doanh. Vậy đảng viên có được đầu tư kinh doanh không?

1. Đảng viên có được đầu tư kinh doanh không?

Theo Điều 2 Quy định 224-QĐ/TW năm 2026, đảng viên được tham gia hoạt động đầu tư kinh doanh nhưng phải tuân thủ Quy định này, quy định của pháp luật và tuân thủ những điều đảng viên không được làm. 

Trong đó, đầu tư kinh doanh được định nghĩa tại khoản 1 Điều 3 Quy định 224 như sau:

1. Đầu tư kinh doanh là việc bỏ vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh, bao gồm: Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp, thành lập tổ chức kinh tế, thực hiện dự án đầu tư, hợp đồng đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh; mua, bán, nắm giữ chứng khoán và các hình thức đầu tư, kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.

Đồng thời,  đảng viên trong khu vực công không được thực hiện đầu tư kinh doanh các hoạt động nêu tại khoản 4 Điều 2 Quy định 224-QĐ/TW gồm:

  • Sử dụng trái quy định tài sản nhà nước, thông tin, dữ liệu, nhân lực, kết quả nghiên cứu và các nguồn lực công khác để phục vụ hoạt động đầu tư kinh doanh của bản thân, người có liên quan hoặc nhóm lợi ích;
  • Đầu tư kinh doanh vào tổ chức kinh tế, lĩnh vực mà mình trực tiếp quyết định, quản lý;
  • Để hoạt động đầu tư kinh doanh ảnh hưởng đến việc hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao. 
Đảng viên có được đầu tư kinh doanh không?
Đảng viên có được đầu tư kinh doanh không? (Ảnh minh họa)

2. Những hoạt động nào được coi là đầu tư kinh doanh của đảng viên?

Như phân tích ở trên, căn cứ khoản 1 Điều 3 Quy định 224-QĐ/TW, đầu tư kinh doanh là việc bỏ vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh, bao gồm:

  • Góp vốn;
  • Mua cổ phần, mua phần vốn góp;
  • Thành lập tổ chức kinh tế;
  • Thực hiện dự án đầu tư;
  • Thực hiện hợp đồng đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh;
  • Mua, bán, nắm giữ chứng khoán;
  • Các hình thức đầu tư, kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. 

Theo đó, để xác định quyền và giới hạn tham gia hoạt động đầu tư kinh doanh của đảng viên, Điều 4 Quy định 224-QĐ/TW chia hoạt động đầu tư kinh doanh thành 04 nhóm:

  • Hoạt động chuyên môn và khai thác tài sản tạo thu nhập;
  • Đầu tư kinh doanh nhưng không đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và không chi phối, quản lý, điều hành;
  • Đầu tư kinh doanh có đầu tư thành lập tổ chức kinh tế hoặc có chi phối nhưng không quản lý, điều hành;
  • Đầu tư kinh doanh có tham gia quản lý, điều hành, kể cả trường hợp có đầu tư thành lập tổ chức kinh tế hoặc có chi phối. 

Việc phân loại này là căn cứ để xác định từng nhóm đảng viên được thực hiện hoạt động nào, hoạt động nào phải được chấp thuận và hoạt động nào không được thực hiện.

3. Đảng viên ngoài khu vực công được đầu tư kinh doanh thế nào?

Đảng viên ngoài khu vực công được thực hiện tất cả các hoạt động đầu tư kinh doanh và các hoạt động đầu tư kinh doanh khác mà pháp luật không cấm, không phải xin chấp thuận của tổ chức đảng.

(căn cứ khoản 1 Điều 5 Quy định 224-QĐ/TW)

Trong đó nếu được giao thực hiện nhiệm vụ công, đảng viên không được:

  • Lợi dụng tư cách đảng viên, chức vụ trong Đảng hoặc quan hệ với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để tạo lợi thế bất bình đẳng;
  • Tác động trái quy định nhằm phục vụ lợi ích riêng, lợi ích nhóm;
  • Xử lý công việc, nhiệm vụ có xung đột lợi ích chưa được kiểm soát hoặc làm ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện nhiệm vụ công được giao. 

4. Đảng viên là cán bộ, công chức, viên chức đầu tư kinh doanh như thế nào? 

Quy định 224-QĐ/TW phân định khá cụ thể quyền đầu tư kinh doanh đối với từng nhóm đảng viên trong khu vực công. Cụ thể:

4.1. Cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý

Theo Điều 6 Quy định 224-QĐ/TW, nhóm này được thực hiện và không phải xin chấp thuận đối với:

  • Hoạt động chuyên môn và khai thác tài sản tạo thu nhập;
  • Đầu tư kinh doanh nhưng không đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và không chi phối, quản lý, điều hành. 

Ngược lại, họ không được thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh dưới đây:

  • Khi có đầu tư thành lập tổ chức kinh tế hoặc có chi phối nhưng không quản lý, điều hành;
  • Khi có tham gia quản lý, điều hành, kể cả trường hợp có đầu tư thành lập tổ chức kinh tế hoặc có chi phối. 

Đồng thời, không được duy trì khoản đầu tư kinh doanh có xung đột lợi ích chưa được kiểm soát.

4.2. Cán bộ, công chức không thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý

Cán bộ, công chức thuộc nhóm này được làm và không phải xin chấp thuận đối với:

  • Hoạt động chuyên môn và khai thác tài sản tạo thu nhập;
  • Đầu tư kinh doanh nhưng không đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và không chi phối, quản lý, điều hành. 

Đối với cán bộ, công chức không ở vị trí, lĩnh vực có nguy cơ cao phát sinh xung đột lợi ích, được thực hiện Đầu tư kinh doanh có đầu tư thành lập tổ chức kinh tế hoặc có chi phối nhưng không quản lý, điều hành sau khi có chấp thuận.

Ngược lại, cán bộ, công chức ở vị trí, lĩnh vực có nguy cơ cao phát sinh xung đột lợi ích không được thực hiện hoạt động:

  • Đầu tư kinh doanh có đầu tư thành lập tổ chức kinh tế hoặc có chi phối nhưng không quản lý, điều hành;
  • Đầu tư kinh doanh có tham gia quản lý, điều hành, kể cả trường hợp có đầu tư thành lập tổ chức kinh tế hoặc có chi phối. 

(Căn cứ nêu tại Điều 7 Quy định 224-QĐ/TW)

Trong đó, vị trí, lĩnh vực có nguy cơ cao phát sinh xung đột lợi ích được định nghĩa tại khoản 8 Điều 3 Quy định 224 như sau:

Vị trí, lĩnh vực có nguy cơ cao phát sinh xung đột lợi ích là vị trí công tác, lĩnh vực hoạt động trong khu vực công mà việc thực hiện quyền quyết định, tham mưu, đề xuất hoặc tiếp cận thông tin chưa công khai có thể ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ, lợi ích kinh tế liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh của tổ chức, cá nhân và phát sinh xung đột lợi ích. 

4.3. Đảng viên là viên chức

Theo Điều 8 Quy định 224-QĐ/TW, viên chức được làm và không phải xin chấp thuận đối với: 

  • Hoạt động chuyên môn và khai thác tài sản tạo thu nhập;
  • Đầu tư kinh doanh nhưng không đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và không chi phối, quản lý, điều hành;
  • Nếu không ở vị trí, lĩnh vực có nguy cơ cao phát sinh xung đột lợi ích thì được thực hiện hoạt động có đầu tư thành lập tổ chức kinh tế hoặc có chi phối nhưng không quản lý, điều hành.

Riêng viên chức không giữ chức vụ quản lý và không ở vị trí, lĩnh vực có nguy cơ cao phát sinh xung đột lợi ích sau khi được cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ chấp thuận theo hướng dẫn của Ban Bí thư có thể:

Đầu tư kinh doanh có tham gia quản lý, điều hành, kể cả trường hợp có đầu tư thành lập tổ chức kinh tế hoặc có chi phối. 

Tuy nhiên, viên chức đang làm việc ở vị trí, lĩnh vực có nguy cơ cao phát sinh xung đột lợi ích không được thực hiện hoạt động:

  • Đầu tư kinh doanh có đầu tư thành lập tổ chức kinh tế hoặc có chi phối nhưng không quản lý, điều hành;
  • Đầu tư kinh doanh có tham gia quản lý, điều hành, kể cả trường hợp có đầu tư thành lập tổ chức kinh tế hoặc có chi phối. 

Bên cạnh đó, viên chức giữ chức vụ quản lý cũng không được đồng thời quản lý, điều hành tổ chức kinh tế, trừ trường hợp được cử tham gia quản lý hoặc làm đại diện phần vốn, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật. 

5. Đảng viên trong Quân đội, Công an có được đầu tư kinh doanh không?

Theo Điều 9 Quy định 224-QĐ/TW, đảng viên đang công tác, phục vụ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân được làm và không phải xin chấp thuận đối với:

  • Hoạt động chuyên môn và khai thác tài sản tạo thu nhập;
  • Đầu tư kinh doanh nhưng không đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và không chi phối, quản lý, điều hành. 

Nếu không ở vị trí, lĩnh vực có nguy cơ cao phát sinh xung đột lợi ích, đảng viên thuộc nhóm này được thực hiện hoạt động sau khi được chấp thuận đối với:

  • Đầu tư kinh doanh có đầu tư thành lập tổ chức kinh tế hoặc có chi phối nhưng không quản lý, điều hành.

Theo đó, việc đầu tư kinh doanh phải bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật công tác và không phương hại đến quốc phòng, an ninh. 

Đảng viên công tác ở vị trí, lĩnh vực có nguy cơ cao phát sinh xung đột lợi ích không được thực hiện hoạt động:

  • Đầu tư kinh doanh có đầu tư thành lập tổ chức kinh tế hoặc có chi phối nhưng không quản lý, điều hành;
  • Đầu tư kinh doanh có tham gia quản lý, điều hành, kể cả trường hợp có đầu tư thành lập tổ chức kinh tế hoặc có chi phối. 

Trong thời gian công tác, phục vụ, đảng viên cũng không được quản lý, điều hành tổ chức kinh tế, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền phân công, giao nhiệm vụ. 

6. Đảng viên đầu tư kinh doanh phải kiểm soát xung đột lợi ích thế nào?

Việc xác định xung đột lợi ích của đảng viên được nêu tại Điều 12 Quy định 224-QĐ/TW, trong đó phải căn cứ vào mối liên hệ cụ thể giữa lợi ích kinh tế của đảng viên hoặc người có liên quan với chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn và công việc mà đảng viên thực hiện. 

Khi phát sinh xung đột lợi ích hoặc khi cấp có thẩm quyền phát hiện và yêu cầu, đảng viên phải:

  • Kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền;
  • Không tham gia xử lý công việc có xung đột lợi ích chưa được kiểm soát, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép. 

Cấp có thẩm quyền sẽ xem xét, quyết định biện pháp kiểm soát tương ứng với tính chất, mức độ xung đột lợi ích và theo dõi, giám sát việc chấp hành các biện pháp kiểm soát xung đột.

Trên đây là nội dung về “Đảng viên có được đầu tư kinh doanh không?”. LuatVietnam sẽ tiếp tục cập nhật các quy định liên quan đến quyền, trách nhiệm và giới hạn của đảng viên khi tham gia hoạt động đầu tư kinh doanh để bạn đọc thuận tiện theo dõi và áp dụng.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Phụ cấp thâm niên nhà giáo mới nhất năm 2026: Đối tượng, mức hưởng và cách tính

Phụ cấp thâm niên nhà giáo mới nhất năm 2026: Đối tượng, mức hưởng và cách tính

Phụ cấp thâm niên nhà giáo mới nhất năm 2026: Đối tượng, mức hưởng và cách tính

Phụ cấp thâm niên nhà giáo năm 2026 tiếp tục được thực hiện theo Nghị định 77/2021/NĐ-CP và quy định chuyển tiếp của Luật Nhà giáo 2025. Dưới đây là đối tượng, thời gian tính hưởng, mức phụ cấp và cách tính mới nhất.

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

Quy định 227-QĐ/TW của Bộ Chính trị thay đổi cách chấm điểm, điều kiện xếp loại chất lượng và việc sử dụng kết quả đánh giá cán bộ. Dưới đây là 8 điểm mới đáng chú ý so với Quy định 366-QĐ/TW, áp dụng từ ngày 01/01/2027.

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương của bảo vệ, lái xe trong cơ quan Nhà nước năm 2026 được xác định theo chế độ hợp đồng lao động hoặc chế độ tiền lương đang áp dụng. Dưới đây là quy định mới nhất và bảng lương theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Theo đó, mức lương khởi điểm của công chức, viên chức được tính tương ứng với hệ số lương áp dụng. Vậy công chức, viên chức mới tuyển dụng được hưởng mức lương bao nhiêu?