Hành vi nào được coi là vi phạm sở hữu công nghiệp trên mạng Internet?

Thông tư 06/2024/TT-BKHCN được ban hành nhằm sửa đổi một số nội dung về vi phạm trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp được hướng dẫn tại Thông tư 11/2015/TT-BKHCN. Vậy quy định về vi phạm sở hữu công nghiệp trên mạng Internet có sự thay đổi như thế nào?

Hành vi nào được coi là vi phạm sở hữu công nghiệp trên mạng Internet?

So với quy định tại Thông tư 11/2015/TT-BKHCN, căn cứ để xác định một hành vi được coi là vi phạm trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp trên mạng Internet tại Thông tư 06/2024/TT-BKHCN đã có một số điểm mới như sau:

Tiêu chí

Quy định cũ

Quy định mới

Điều kiện đối với hành vi bị xem xét

- Đối tượng bị xem xét thuộc phạm vi các đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;

- Có yếu tố xâm phạm trong đối tượng bị xem xét;

- Người thực hiện hành vi bị xem xét không phải là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và không phải là người được pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép

- Xảy ra trên mạng Internet nhưng nhằm vào người tiêu dùng hoặc người dùng tin ở Việt Nam.

- Xảy ra trên mạng Internet;

- Được thực hiện trên trang thông tin điện tử dưới tên miền Việt Nam hoặc có ngôn ngữ hiển thị là tiếng Việt hoặc nhằm vào người tiêu dùng hoặc người dùng tin tại Việt Nam

Quy định xử phạt đối với chủ thể thực hiện hành vi 

Chủ sở hữu tên miền quốc gia thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện hành vi cũng bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. 

Chủ thể đăng ký tên miền cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng tên miền mà biết hoặc có căn cứ để biết tổ chức, cá nhân đó sử dụng tên miền để thực hiện hành vi vi phạm cũng bị coi là thực hiện hành vi vi phạm. 

Phạm vi xử phạt

Bị xử phạt theo quy định tại các Điều 10, 11 và 12 Nghị định 99/2013/NĐ-CP

Bị xem xét xử phạt theo quy định tương ứng tại Nghị định số 99/2013/NĐ-CP

 

Vi phạm sở hữu công nghiệp trên mạng Internet, bị xử phạt thế nào?

Vi phạm sở hữu công nghiệp trên mạng Internet
Tùy thuộc vào hành vi cụ thể, các hành vi vi phạm sở hữu công nghiệp trên mạng Internet đều sẽ bị xử phạt tương ứng theo các quy định Nghị định 99/2013/NĐ-CP.

Trong đó mức xử phạt đối với hành vi xâm phạm quyền và cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp trên mạng Internet được quy định tại Mục 2 Chương II Nghị định 99/2013/NĐ-CP như sau:

Cơ sở pháp lý

Hành vi vi phạm

Mức xử phạt

Điều 10 Nghị định 99/2013/NĐ-CP 

Xâm phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí

Phạt tiền từ 

- 500.000 đồng đến 250 triệu đồng đối với cá nhân;

- 01 triệu đồng đến 500 triệu đồng đối với tổ chức.

Điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP 

Xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, kiểu dáng công nghiệp

Phạt tiền từ 

- 500 nghìn đồng đến 250 triệu đồng đối với cá nhân;

- 01 triệu đồng đến 500 triệu đồng đối với tổ chức.

Điều 12 Nghị định 99/2013/NĐ-CP

Sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ để bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa Iý

Phạt tiền từ 

- 04 triệu đồng đến 250 triệu đồng đối với cá nhân;

- 08 triệu đồng đến 500 triệu đồng đối với tổ chức.

Điều 13 Nghị định 99/2013/NĐ

Sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ để bán tem, nhãn, vật phẩm mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo

Phạt tiền từ 

- 500.000 đồng đến 25 triệu đồng đối với cá nhân;

- 01 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với tổ chức.

Điều 14 Nghị định 99/2013/NĐ

Cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp

Phạt tiền từ 

- 500.000 đồng đến 250 triệu đồng đối với cá nhân;

- 01 triệu đồng đến 500 triệu đồng đối với tổ chức.

Trên đây là quy định về vi phạm sở hữu công nghiệp trên mạng Internet được áp dụng thực hiện từ ngày 15/11/2024.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất và văn bản hướng dẫn

Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất và văn bản hướng dẫn

Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất và văn bản hướng dẫn

Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất năm 2026 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành đã có nhiều quy định đáng chú ý về phát triển công nghiệp công nghệ số, sản phẩm, dịch vụ công nghệ số và doanh nghiệp công nghệ số. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Điểm mới của dự thảo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sửa đổi

Điểm mới của dự thảo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sửa đổi

Điểm mới của dự thảo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sửa đổi

Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đề xuất nhiều thay đổi đáng chú ý, tác động trực tiếp đến trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình cũng như trình tự thực hiện một số thủ tục về phòng cháy, chữa cháy.

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Không phải tất cả trường hợp được miễn học phí đều tự động được hưởng chính sách; sinh viên thuộc diện phải lập hồ sơ đề nghị và gửi cơ sở giáo dục trong thời hạn quy định kể từ ngày nhập học.

Nếu đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ, nên mua ngay trước ngày 01/3/2027

Nếu đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ, nên mua ngay trước ngày 01/3/2027

Nếu đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ, nên mua ngay trước ngày 01/3/2027

Người đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ nên cân nhắc hoàn tất việc mua bán, sang tên trước ngày 01/3/2027 để được giảm lệ phí trước bạ. Trong đó, người mua xe máy cũ có thể được giảm 100% lệ phí trước bạ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.

Khu kinh tế đặc biệt là gì? Điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt

Khu kinh tế đặc biệt là gì? Điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt

Khu kinh tế đặc biệt là gì? Điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt

Nhằm tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và thu hút nguồn lực đầu tư, pháp luật đã đặt ra cơ chế, chính sách đặc thù đối với một số khu vực có vị trí chiến lược. Vậy khu vực nào được công nhận là khu kinh tế đặc biệt và cần đáp ứng những điều kiện gì?

Đã có Bảng so sánh Nghị định 333/2026/NĐ-CP và có Nghị định 53/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 333/2026/NĐ-CP và có Nghị định 53/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 333/2026/NĐ-CP và có Nghị định 53/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng

Bảng So sánh đối chiếu trực tiếp với các quy định cũ, chỉ rõ nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và nhận xét điểm thay đổi, hỗ trợ tra cứu, áp dụng quy định mới nhanh chóng, chính xác.