Trong bối cảnh khung pháp lý đầu tư tiếp tục được điều chỉnh theo hướng minh bạch và chọn lọc hơn, việc hiểu rõ đối tượng được hưởng ưu đãi, nguyên tắc áp dụng ưu đãi cũng như các hình thức hỗ trợ đầu tư có ý nghĩa quan trọng đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đánh giá tính khả thi của dự án tại Việt Nam.
1. Ưu đãi đầu tư
1.1. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư
Khoản 1 Điều 14 Luật Đầu tư 2025 xác định ba nhóm đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư, gồm: (i) dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư; (ii) dự án tại địa bàn ưu đãi đầu tư; và (iii) dự án có quy mô vốn lớn, sử dụng nhiều lao động, hoặc thuộc dự án trọng điểm quốc gia theo quy định của Chính phủ.
Các quy định này tiếp tục được cụ thể hóa tại Điều 19 Nghị định 96/2026/NĐ-CP với phạm vi chi tiết và linh hoạt hơn so với giai đoạn trước.
(i) Dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư:
Theo Phụ lục II Nghị định 96/2026/NĐ-CP, danh mục ngành, nghề được hưởng ưu đãi đầu tư được chia thành hai nhóm gồm:
- Ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư (16 ngành, nghề): tập trung vào các lĩnh vực có giá trị gia tăng cao như công nghệ cao, công nghệ chiến lược, đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển (R&D), năng lượng sạch, cũng như các công trình và dự án quan trọng có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.
- Ngành, nghề ưu đãi đầu tư : bao gồm nhiều lĩnh vực như khoa học công nghệ, nông nghiệp, bảo vệ môi trường, phát triển kết cấu hạ tầng, giáo dục, y tế và văn hóa, phản ánh định hướng thu hút đầu tư gắn với phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Nhà đầu tư có thể được hưởng ưu đãi đầu tư khi thực hiện dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 22 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Đáng chú ý, thay vì áp dụng cơ chế danh mục địa bàn ưu đãi do Chính phủ ban hành tập trung như trước đây, từ ngày 31/3/2026, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được trao thẩm quyền chủ động xác định và công bố địa bàn ưu đãi đầu tư đến cấp xã. Quy định này cho thấy xu hướng tăng tính linh hoạt và phân cấp cho địa phương trong việc thu hút đầu tư phù hợp với điều kiện phát triển thực tế của từng khu vực.
Ngoài yếu tố ngành, nghề và địa bàn, một số dự án còn được hưởng ưu đãi đầu tư dựa trên quy mô vốn hoặc tính chất đặc thù của hoạt động đầu tư. Theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhóm này bao gồm các dự án có quy mô vốn lớn (ví dụ từ 6.000 tỷ đồng trở lên và đáp ứng các điều kiện theo quy định), dự án sử dụng nhiều lao động, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, dự án công nghiệp hỗ trợ, cũng như các dự án phát triển cụm liên kết ngành hoặc chuỗi giá trị có tác động lan tỏa đến hoạt động sản xuất và chuỗi cung ứng toàn cầu.

1.2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư
Bên cạnh việc xác định đối tượng được hưởng ưu đãi, nhà đầu tư cũng cần lưu ý rằng ưu đãi đầu tư không được áp dụng một cách tuyệt đối hoặc tự động. Điều 20 Nghị định 96/2026/NĐ-CP đã đặt ra nhiều nguyên tắc quan trọng liên quan đến việc áp dụng ưu đãi đầu tư trên thực tế.
Nguyên tắc 1 - Kết hợp nhiều điều kiện ưu đãi: Dự án đầu tư thuộc nhóm có quy mô vốn lớn (từ 6.000 tỷ đồng trở lên và đáp ứng đủ điều kiện theo Điều 19 Nghị định 96/2026/NĐ-CP) được hưởng ưu đãi tương đương với dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, kể cả khi dự án không thực hiện tại địa bàn đó.
Nguyên tắc 2 - Cộng hưởng ưu đãi khi đáp ứng đồng thời nhiều điều kiện: Dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hưởng mức ưu đãi nâng lên tương đương địa bàn đặc biệt khó khăn.
Nguyên tắc 3 - Áp dụng ưu đãi theo pháp luật chuyên ngành: Mức ưu đãi và thời hạn hưởng ưu đãi về thuế được xác định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về kế toán; ưu đãi về đất thực hiện theo pháp luật về đất đai. Nghị định 96/2026/NĐ-CP không tự quy định mức ưu đãi cụ thể mà dẫn chiếu sang các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan.
Nguyên tắc 4 - Ưu đãi áp dụng có thời hạn và gắn với kết quả thực hiện: Theo khoản 8 Điều 14 Luật Đầu tư 2025, ưu đãi đầu tư được áp dụng có thời hạn và trên cơ sở kết quả thực tế của dự án. Nhà đầu tư phải duy trì đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi trong suốt thời gian được áp dụng, không đương nhiên được hưởng đến hết vòng đời dự án nếu không còn đáp ứng điều kiện.
Nguyên tắc 5 - Lựa chọn mức ưu đãi cao nhất khi đáp ứng nhiều điều kiện: Khoản 9 Điều 14 Luật Đầu tư 2025 quy định rõ: dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng nhiều mức ưu đãi khác nhau - bao gồm cả ưu đãi đặc biệt theo Điều 17 - thì nhà đầu tư được lựa chọn và áp dụng mức ưu đãi cao nhất. Nguyên tắc này được Điều 20 Nghị định 96 tiếp tục khẳng định.
1.3. Hình thức ưu đãi đầu tư
Khoản 2 Điều 14 Luật Đầu tư 2025 quy định các hình thức ưu đãi đầu tư chủ yếu mà nhà đầu tư có thể được hưởng khi đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật, bao gồm:
(i) Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:Đây là hình thức ưu đãi phổ biến và có tác động lớn nhất trên thực tế. Nhà đầu tư có thể được áp dụng mức thuế suất ưu đãi thấp hơn mức thông thường, miễn thuế hoặc giảm thuế trong một thời gian nhất định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
(ii) Miễn thuế nhập khẩu:Nhà đầu tư có thể được miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ việc tạo lập tài sản cố định, nguyên liệu, vật tư hoặc các loại hàng hóa khác theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
(iii) Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thuê mặt nước:Tùy thuộc vào ngành, nghề và địa bàn đầu tư, dự án có thể được miễn hoặc giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước trong một thời hạn nhất định nhằm giảm chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành dự án.
(iv) Khấu hao nhanh và tăng mức chi phí được trừ khi tính thuế:Thông qua cơ chế kế toán và thuế, doanh nghiệp có thể được áp dụng chế độ khấu hao nhanh hoặc tăng tỷ lệ chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, qua đó hỗ trợ thu hồi vốn đầu tư nhanh hơn.
Ngoài các hình thức ưu đãi thông thường nêu trên, Điều 17 Luật Đầu tư 2025 còn quy định cơ chế ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt áp dụng đối với một số dự án có ý nghĩa chiến lược như trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) quy mô lớn hoặc dự án công nghệ số trọng điểm. Theo Điều 21 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, các dự án này phải đáp ứng các điều kiện nhất định về quy mô vốn và tiến độ giải ngân để được hưởng mức ưu đãi cao hơn theo quy định của pháp luật về thuế và đất đai.
2. Hỗ trợ đầu tư
Bên cạnh các ưu đãi trực tiếp về thuế và đất đai, Luật Đầu tư 2025 còn xây dựng một cơ chế hỗ trợ đầu tư tương đối toàn diện nhằm hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình triển khai và vận hành dự án.
Theo khoản 3 Điều 14 Luật Đầu tư 2025 các hình thức hỗ trợ đầu tư bao gồm (i) hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; (ii) hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; hỗ trợ tín dụng; (iii) hỗ trợ tiếp cận địa điểm đầu tư; hỗ trợ khoa học – công nghệ và các hình thức hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ.
Đáng chú ý, Luật Đầu tư 2025 đã bổ sung cơ chế “Quỹ Hỗ trợ đầu tư” tại Điều 16 như một công cụ hỗ trợ mang tính dài hạn và chiến lược. Quỹ này được thành lập nhằm góp phần ổn định môi trường đầu tư, tăng khả năng cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút các tập đoàn đa quốc gia, nhà đầu tư chiến lược và các dự án công nghệ cao, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp trong nước tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Các nội dung liên quan đến mô hình hoạt động, nguồn ngân sách và cơ chế vận hành của Quỹ sẽ do Chính phủ quy định chi tiết.
Ngoài ra, đối với các dự án thuộc diện ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt theo Điều 17 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư có thể được áp dụng các biện pháp hỗ trợ ở mức ưu tiên cao hơn, đặc biệt trong các lĩnh vực như đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển (R&D), công nghệ chiến lược và công nghệ số.
Ngoài ra, pháp luật cũng đặt ra cơ chế bảo đảm đầu tư trong trường hợp chính sách ưu đãi thay đổi. Theo Điều 4 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nếu văn bản pháp luật mới làm ảnh hưởng bất lợi đến ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư đang được hưởng, nhà đầu tư có thể tiếp tục áp dụng ưu đãi cũ hoặc đề nghị áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư theo Điều 12 Luật Đầu tư 2025. Quy định này có ý nghĩa quan trọng trong việc củng cố niềm tin và tính ổn định của môi trường đầu tư tại Việt Nam.
3. Kết luận
Chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư của Việt Nam hiện không chỉ dừng ở mục tiêu thu hút vốn, mà còn thể hiện định hướng lựa chọn các dự án có giá trị gia tăng cao, thúc đẩy công nghệ, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững. Với việc Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP mở rộng nhiều cơ chế ưu đãi theo ngành, địa bàn và quy mô dự án, nhà đầu tư có thêm cơ sở để xây dựng chiến lược đầu tư dài hạn và tối ưu hiệu quả hoạt động tại Việt Nam.
Tuy nhiên, trên thực tế, việc được hưởng ưu đãi đầu tư không mang tính “tự động”, mà phụ thuộc vào việc nhà đầu tư đáp ứng đúng điều kiện, thực hiện đúng thủ tục và duy trì tuân thủ trong suốt quá trình triển khai dự án. Do đó, khi xem xét đầu tư vào Việt Nam, nhà đầu tư cần lưu ý:
✅ Xác định dự án có thuộc nhóm ngành, nghề hoặc địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư hay không.
✅ Rà soát đầy đủ các điều kiện áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo quy định pháp luật chuyên ngành.
✅ Đánh giá khả năng đáp ứng các tiêu chí về vốn đầu tư, tiến độ giải ngân và điều kiện hoạt động thực tế của dự án.
✅ Xây dựng cơ chế tuân thủ để đảm bảo duy trì quyền hưởng ưu đãi trong suốt vòng đời dự án.
Thông tin liên hệ:
• SĐT: (+84) 84 400 8484
• Email: [email protected]
• Địa chỉ: Số 23 Lô N03 Khu đô thị mới Dịch Vọng, Phường Cầu Giấy, Hà Nội
RSS