Thông tư 33/2026/TT-BYT quy định riêng nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non. Vậy trẻ mầm non được kiểm tra những nội dung sức khỏe nào vào đầu năm học, kết quả kiểm tra được ghi nhận ra sao? Bài viết sau đây sẽ cung cấp thông tin về các nội dung này.
- 1. Trẻ mầm non được kiểm tra những nội dung sức khỏe nào vào đầu năm học?
- 2. Trẻ mầm non được đánh giá dấu hiệu sinh tồn và dinh dưỡng như thế nào?
- 2.1. Đánh giá dấu hiệu sinh tồn
- 2.2. Đánh giá dinh dưỡng
- 3. Việc đánh giá phát triển tinh thần - vận động và tiêm chủng gồm những gì?
- 3.1. Đánh giá phát triển tinh thần - vận động
- 3.2. Đánh giá tiêm chủng
- 4. Khám lâm sàng cho trẻ mầm non gồm những nội dung nào?
- 4.1. Kiểm tra toàn trạng
- 4.2. Kiểm tra đầu - cổ, mắt, tai, mũi - họng, miệng và răng
- 4.3. Kiểm tra cơ xương và thần kinh
1. Trẻ mầm non được kiểm tra những nội dung sức khỏe nào vào đầu năm học?
Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 3 và phụ lục II Thông tư 33/2026/TT-BYT, trẻ mầm non được kiểm tra sức khỏe đầu năm học với các nội dung: đánh giá dấu hiệu sinh tồn, dinh dưỡng, phát triển tinh thần - vận động, tiêm chủng và khám lâm sàng. Phiếu kiểm tra còn ghi nhận thông tin hành chính, tiền sử, kết luận về sức khỏe và nội dung cần tư vấn hoặc chuyển khám chuyên khoa.
Việc kiểm tra sức khỏe đầu năm học nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe ban đầu của người học, phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe, bệnh, tật phổ biến lứa tuổi học đường và tư vấn, theo dõi hoặc chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi cần thiết.
Đối với trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, việc kiểm tra được thực hiện 01 năm 01 lần vào đầu năm học, căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 33/2026/TT-BYT.

2. Trẻ mầm non được đánh giá dấu hiệu sinh tồn và dinh dưỡng như thế nào?
2.1. Đánh giá dấu hiệu sinh tồn
Theo phần “Đánh giá dấu hiệu sinh tồn” tại Phụ lục II Thông tư 33/2026/TT-BYT, các chỉ số được ghi nhận gồm:
- Nhiệt độ: Ghi kết quả theo độ C và xác định tình trạng thân nhiệt của trẻ, gồm tình trạng bình thường, sốt hoặc hạ thân nhiệt.
- Mạch: Ghi số lần/phút và xác định tình trạng mạch đập bình thường hoặc nhanh.
- Nhịp thở: Ghi số lần/phút và xác định tình trạng của nhịp thở theo mức độ bình thường, thở nhanh hoặc thở chậm.
2.2. Đánh giá dinh dưỡng
Phần “Đánh giá dinh dưỡng” tại Phụ lục II Thông tư 33/2026/TT-BYT gồm các nội dung:
- Chiều dài, tính bằng cm; chiều dài/tuổi.
- Cân nặng, tính bằng kg; cân nặng/tuổi.
- Vòng đầu, tính bằng cm; xác định tình trạng bình thường, đầu to hoặc đầu nhỏ.
- Chu vi vòng cánh tay, tính bằng mm.
Tình trạng dinh dưỡng của trẻ được ghi nhận theo các nội dung trong mẫu:
- Bình thường.
- Phù dinh dưỡng.
- Dấu hiệu thiếu máu.
- Dấu hiệu còi xương.
- Suy dinh dưỡng.
- Thừa cân/béo phì.
3. Việc đánh giá phát triển tinh thần - vận động và tiêm chủng gồm những gì?
3.1. Đánh giá phát triển tinh thần - vận động
Việc đánh giá phát triển tinh thần - vận động, hành vi và năng lực của trẻ tại Phụ lục II được đánh giá theo độ tuổi, với các nội dung:
- Phát triển tinh thần bình thường của trẻ theo độ tuổi.
- Phát triển vận động bình thường của trẻ theo độ tuổi.
- Trẻ có nguy cơ tự kỷ, với trẻ từ 16–30 tháng tuổi.
Kết quả của từng nội dung được ghi nhận vào ô “Có” hoặc “Không” trong phiếu kiểm tra. Riêng nội dung đánh giá nguy cơ tự kỷ được mẫu xác định cho trẻ từ 16–30 tháng tuổi.
3.2. Đánh giá tiêm chủng
Phần đánh giá tiêm chủng tại Phụ lục II quy định kiểm tra sổ tiêm chủng về các nội dung:
- Lao, sơ sinh.
- Viêm gan B mũi 1, sơ sinh.
- Tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin theo độ tuổi.
4. Khám lâm sàng cho trẻ mầm non gồm những nội dung nào?
Phần khám lâm sàng theo Phụ lục II Thông tư 33/2026/TT-BYT quy định:
“Quan sát: Nét mặt/tư thế/tỷ lệ, sự đối xứng với các bộ phận cơ thể/sự chuyển động của trẻ. Tìm dấu hiệu bất thường về sức khỏe.”
Các nội dung khám cụ thể được chia thành toàn trạng, đầu - cổ, cơ xương và thần kinh.
4.1. Kiểm tra toàn trạng
Nội dung kiểm tra toàn trạng gồm:
- Màu sắc da: Hồng hào, nhợt, tím, vàng hoặc sạm da.
- Lòng bàn tay: Bình thường, không nhợt; hoặc không bình thường, nhợt.
4.2. Kiểm tra đầu - cổ, mắt, tai, mũi - họng, miệng và răng
Đối với đầu - cổ:
- Kích thước và hình dạng đầu: Bình thường hoặc không bình thường.
- Vận động cổ: Bình thường hoặc giới hạn.
- Khối bất thường: Không hoặc có.
Đối với mắt:
- Vị trí hai mắt: Bình thường hoặc hai mắt xa nhau.
- Mí mắt và kết mạc: Bình thường, sưng/đỏ hoặc chảy ghèn/mủ.
- Lác mắt: Không hoặc có.
Đối với tai:
- Đáp ứng với âm thanh: Bình thường hoặc không bình thường.
- Có khối sưng sau tai: Không hoặc có.
- Dấu hiệu chảy mủ, nước tai: Không hoặc có.
Đối với mũi - họng:
- Hình dạng mũi: Bình thường, mũi to, dày hoặc bất sản xương mũi.
- Chảy nước mũi: Không hoặc có.
- Nghẹt mũi: Không hoặc có.
Đối với miệng, răng:
- Hình dạng miệng: Bình thường hoặc sứt môi, chẻ vòm.
- Hình dạng lưỡi: Bình thường hoặc lưỡi to bè.
- Dính thắng lưỡi: Không hoặc có.
- Cằm nhỏ, tụt về sau: Không hoặc có.
- Vết sâu, mảng bám, lỗ trên răng: Không hoặc có.
4.3. Kiểm tra cơ xương và thần kinh
- Vận động không đối xứng;
- Kiểm tra lưng, cột sống;
- Quan sát dáng đi;
- Quan sát biểu hiện buồn bã, lo âu, mất ngủ kéo dài (nếu có);
- Quan sát hành vi bất thường hoặc nguy cơ tự gây hại (nếu có).
Trên đây là thông tin về “Trẻ mầm non được kiểm tra những nội dung sức khỏe nào vào đầu năm học?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 33/2026/TT-BYT và các văn bản có liên quan trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ…
RSS