• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 4348/SGDĐT-TCCB TP.HCM triển khai Thông tư 21/2025/TT-BGDĐT về lương dạy thêm giờ

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 11/11/2025 20:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4348/SGDĐT-TCCB Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Trần Văn Hiếu
Trích yếu: Về việc triển khai Thông tư 21/2025/TT-BGDĐT ngày 23/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT CÔNG VĂN 4348/SGDĐT-TCCB

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 4348/SGDĐT-TCCB

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 4348/SGDĐT-TCCB PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Kính gửi:
- Trưởng phòng Phòng Văn hóa hội phường,
đặc khu;
- Hiệu trưởng/Giám đốc các đơn vị trực thuộc Sở.
Căn cứ Thông số 21/2025/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 9 m 2025 của B
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà
giáo trong các cơ sở giáo dục công lập;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Chủ tịch y ban nhân dân Thành phố tại Công
văn số 7877/VP-VX ngày 08 tháng 10 m 2025 về việc triển khai Thông số
21/2025/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 3 năm 2025.
Sở Giáo dục Đào tạo triển khai Thông số 21/2025/TT-BGDĐT đến Hiệu
trưởng/Giám đốc các đơn vị trực thuộc Sở Trưởng phòng Phòng Văn hóa hội
phường, xã đặc khu, cụ thể như sau:
I. Hiệu lực và điều khoản thi hành tại Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT
1
Ngày 23 tháng 9 m 2025, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông
tư số 21/2025/TT-BGDĐT hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 9 m 2025.
Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT thay thế Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-
BGDĐT-BNV-BTC ngày 08 tháng 03 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào
tạo, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả
lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong cácsở giáo dục công lập (sau đây gọi tắt
là Thông tư số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC).
Việc chi trả tiền lương dạy thêm giờ cho nhà giáo năm học 2024 - 2025 thực hiện
theo quy định tại Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC.
II. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
2
Phạm vi điều chỉnh: Thông số 21/2025/TT-BGDĐT quy định chế độ trả tiền
lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các sở giáo dục ng lập thuộc hệ thống
1
Tại Điều 8 Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT.
2
Tại Điều 1 và Điều 2 Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT.
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: /SGDĐT-TCCB
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2025
V/v triển khai Thông tư số 21/2025/TT-
BGDĐT ngày 23 tháng 9 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm
giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở
giáo dục công lập
4348
10
11
2
giáo dục quốc dân; không áp dụng đối với nhà giáo trong các sở giáo dục thuộc Bộ
Quốc phòng và Bộ Công an.
Đối tượng áp dụng: Nhà giáo và nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo
dục (sau đây gọi chung nhà giáo) thuộc danh sách trả lương được quan thẩm
quyền phê duyệt, đang giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo
dục quốc dân.
III. Quy định chung về việc tính trả tiền lương dạy thêm giờ
1. Định mức giờ dạy/năm học đối với giáo viên mầm non; định mức tiết dạy/năm
học đối với giáo viên phổ thông, thường xuyên, dự bị đại học; định mức giờ giảng/năm
học đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp; định mức giờ chuẩn giảng dạy/năm học đối
với giảng viên cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, trường chính
trị của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được gọi chung là định mức tiết dạy/năm
học.
2. Tiền lương của một tháng làm căn cứ tính trả tiền lương dạy thêm giờ của
nhà giáo bao gồm: tiền lương tính theo hệ số lương (hoặc theo vị trí việc làm), phụ cấp
chức vụ lãnh đạo (nếu có), các khoản phụ cấp lương hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu
có).
3. Tổng số tiết dạy thêm trong một năm học
3
3.1. Tổng số tiết dạy thêm tối đa trong một năm học sở giáo dục được
thanh toán tiền lương dạy thêm giờ được xác định như sau:
Tổng số tiết dạy thêm tối đa trong một năm học = [Tổng số tiết dạy các môn
học, học phần, mô đun, hoạt động giáo dục của tất cả các lớp học theo chương trình giáo
dục/năm học hoặc chương trình đào tạo/năm học + Tổng số tiết dạy được tính để thực
hiện các nhiệm vụ khác/năm học (nếu có) + Tổng số tiết dạy được tính dạy đủ/năm học
(nếu có)] - (Tổng định mức tiết dạy của tất cả nhà giáo/năm học).
Trong đó:
a) Tổng số tiết dạy được tính để thực hiện các nhiệm vụ khác/năm học bao gồm:
tổng số tiết dạy được quy đổi/năm học theo quy định; tổng số tiết dạy được tính
thêm/năm học theo quy định; tổng số tiết dạy được giảm/năm học theo quy định;
b) Tổng định mức tiết dạy của tất cả nhà giáo/năm học bao gồm: tổng định mức
tiết dạy/năm học của tất cả nhà giáo công tác đủ một năm học (không bao gồm nhà giáo
được cử đi dạy liên trường); tổng số tiết dạy thực tế của nhà giáo được cử đi dạy liên
trường (nếu có)/năm học tại sở giáo dục nơi nhà giáo công tác; tổng định mức tiết
dạy/thời gian công tác thực tế đối với các trường hợp công tác không đủ một m học
(bao gồm cả nhà giáo được cử đi và cử đến biệt phái).
Định mức tiết dạy/thời gian công tác thực tế được tính theo quy định tại điểm a,
điểm b, điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT.
3
Điều 4 Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT
3
3.2. Tổng số tiết dạy thêm trong một năm học đối với nhà giáo được xác định
như sau:
Số tiết dạy thêm của nhà giáo/năm học = (Tổng số tiết dạy được tính thực tế/năm
học) - (Định mức tiết dạy/năm học).
Trong đó:
a) Tổng số tiết dy được tính thực tế/năm học bao gồm: số tiết đã dạy thực
tế/năm học; số tiết dạy được quy đổi/năm học theo quy định (nếu có); số tiết dạy được
tính thêm/năm học theo quy định (nếu có); số tiết dạy được giảm/năm học theo quy định
(nếu có); số tiết dạy được tính vào số tiết dạy đủ/năm học theo quy định (nếu có).
Đối với nhà giáo được phân công dạy biệt phái hoặc liên trường, stiết dạy
được tính thực tế/năm học là tổng số tiết dạy được tính thực tế/năm học tất cả các
sở giáo dục mà nhà giáo tham gia giảng dạy;
b) Định mức tiết dạy/năm học của giáo viên mầm non = (Số giờ dạy định
mức/ngày) x (Số ngày làm việc/tuần) x (Số tuần dạy trẻ/năm học);
c) Định mức tiết dạy/năm học của nhà giáo các sở giáo dục khác thực hiện
theo quy định hiện hành về chế độ làm việc của nhà giáo;
d) Trường hợp chưa có quy định về định mức tiết dạy/năm học của nhà giáo thì
người đứng đầu sở giáo dục quy định bằng văn bản sau khi thống nhất với tập thể
nhà giáo, cán bộ quản lý của cơ sở giáo dục.
3.3. Căn cứ tổng số tiết dạy thêm tối đa trong một m học sở giáo dục
được thanh toán tiền lương dạy thêm giờ stiết dạy thêm của từng nhà giáo, người
đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định số tiết dạy thêm của từng nhà giáo được chi trả bảo
đảm nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT.
4. Tổng số tiết dạy thêm trong một năm học của mỗi nhà giáo
4.1. Tổng số tiết dạy thêm trong một năm học của mỗi nhà giáo được tính để trả
tiền lương dạy thêm gikhông quá 200 tiết trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản
này;
4.2. Trường hợp tổng số tiết dạy thêm trong một năm học của nhà giáo vượt quá
200 tiết do môn học không thể bố tđủ nhà giáo giảng dạy thì người đứng đầu sở
giáo dục phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền.
5. Tổng số tiết dạy thêm trong một năm học của tất cả nhà giáo
5.1. Tổng số tiết dạy thêm trong một năm học của tất cả nhà giáo không được
cao hơn tổng số tiết dạy thêm tối đa trong một năm học của cơ sở giáo dục quy định tại
khoản 1 Điều 4 Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT trừ trường hợp quy định tại điểm b;
5.2. Trường hợp tổng số tiết dạy thêm trong một m học của tất cnhà giáo
trong cơ sở giáo dục cao hơn tổng số tiết dạy thêm tối đa trong một năm học của sở
giáo dục do môn học không thể bố trí đủ ngiáo giảng dạy thì người đứng đầu cơ
sở giáo dục phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản giáo dục theo thẩm quyền
quản lý.
4
6. Các nhiệm vụ đã nhận tiền thù lao hoặc tiền phụ cấp thì không được quy đổi
thời gian thực hiện nhiệm vụ ra tiết dạy hoặc giảm định mức tiết dạy để tính tiền lương
dạy thêm giờ trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
7. m học quy định tại Thông số 21/2025/TT-BGDĐT được tính từ ngày
01 tháng 7 năm trước đến hết ngày 30 tháng 6 của m liền kề (bao gồm cả thời gian
nghỉ hè).
Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc
trường hợp cấp bách phải điều chỉnh khung kế hoạch thời gian m học, thì thời gian
bắt đầu, thời gian kết thúc năm học được xác định theo văn bản điều chỉnh đối với năm
học đó của cơ quan có thẩm quyền.
8. Thời điểm chi trả tiền lương dạy thêm giờ cho nhà giáo được thực hiện sau
khi kết thúc năm học. Trường hợp n giáo nghỉ u, thôi việc, điều động, thuyên
chuyển thì việc chi trả tiền ơng dạy thêm giờ được thực hiện vào thời thời điểm có
quyết định nghỉ hưu, thôi việc, điều động, thuyên chuyển của cơ quan có thẩm quyền.
9. Nhà giáo công tác các sở giáo dục ng lập nhiều cấp học, trình độ
đào tạo được áp dụng định mức tiết dạy/năm học quy định cho cấp học, trình độ đào tạo
tương ứng với chức danh nghề nghiệp nhà giáo được bổ nhiệm.
10. Thời gian ngiáo không trực tiếp tham gia giảng dạy nhưng được tính hoàn
thành đủ số tiết dạy theo định mức quy định và được tính vào tổng số tiết dạy trong năm
học của nhà giáo, bao gồm:
- Thời gian nhà giáo làm nhiệm vụ khác do sở giáo dục hoặc quan thẩm
quyền phân công, điều động (trừ những nhiệm vụ đã được nhận tiền thù lao);
- Thời gian nhà giáo được quan thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng
không trực tiếp tham gia giảng dạy;
- Thời gian được nh hoàn thành đủ số tiết dạy định mức theo quy định của
pháp luật.
11. Tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo biệt phái, dy liên trường được
xác định như sau:
- Cơ sở giáo dục nơi nhà giáo đến biệt phái chi trả tiền lương dạy thêm giờ cho
nhà giáo biệt phái;
- sở giáo dục nơi ngiáo đến dạy liên trường chi trả tiền lương dạy thêm
giờ cho nhà giáo tham gia dạy liên trường. Trường hợp nhà giáo được cử dạy liên trường
đồng thời từ ba sở giáo dục trở lên (bao gồm cả sở giáo dục nơi nhà giáo công tác)
thì tiền lương dạy thêm giờ của nhà giáo do các cơ sở giáo dục nhà giáo đến dạy liên
trường chi trả theo tỷ lệ số tiết dạy thực tế của nhà giáo ở các cơ sở giáo dục này.
IV. Tiền lương dạy thêm giờ
1. Tiền lương 01 tiết dạy của nhà giáo được xác định như sau:
5
a) Đối với nhà giáo trong sở giáo dục mầm non, sở giáo dục phổ thông,
cơ sở giáo dục thường xuyên, trường dự bị đại học, trường chuyên biệt và nhà giáo giáo
dục nghề nghiệp:
Tiền lương
01 tiết dạy
=
Tổng tiền lương của
12 tháng trong năm học
x
Số tuần giảng dạy hoặc dạy trẻ
(không bao gồm số tuần dự phòng)
Định mức tiết dạy/năm học
52 tuần
b) Đối với nhà giáo gichức vụ cán bộ quản sgiáo dục hoặc nhà giáo
được phân công làm nhiệm vụ Tổng phụ trách Đội, cán bộ Đoàn, Hội ở cơ sở giáo dục,
định mức tiết dạy/năm học theo công thức tính tại điểm a, điểm b khoản y được tính
là định mức tiết dạy/năm học của nhà giáo cùng cấp học, trình độ đào tạo của cơ sở giáo
dục đó.
2. Tiền lương 01 tiết dạy thêm = Tiền lương 01 tiết dạy x 150%.
3. Tiền lương dạy thêm giờ/năm học = Số tiết dạy thêm/năm học x Tiền lương
01 tiết dạy thêm.
4. Tiền lương làm thêm giờ đối với nhà giáo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông
số 21/2025/TT-BGDĐT thực hiện theo quy định về tiền lương làm thêm giờ của pháp
luật về lao động.
V. Chi trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo công tác không đủ một
năm học
1. Nhà giáo thời gian giảng dạy không đủ một năm học thì được hưởng tiền
lương dạy thêm giờ tương ứng với thời gian công tác thực tế.
2. Tiền lương 01 tiết dạy đối với nhà giáo công tác không đủ một năm học được
xác định như sau:
Tiền lương
01 tiết dạy
=
Tổng số tiền lương được chi
trả tương ứng với thời gian
công tác thực tế
x
Số tuần thực dạy tương ứng với thời
gian công tác thực tế
Định mức tiết dạy/thời gian
công tác thực tế
52 tuần - (Số tuần giảng dạy hoặc
dạy trẻ theo quy định - Số tuần
thực dạy tương ứng với thời gian công
tác thực tế)
Trong đó:
a) Đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non: Định mức tiết dạy/thời gian
công tác thực tế = (Số giờ dạy định mức/ngày) x (Số ny m việc/tuần) x (Số tuần
thực dạy tương ứng với thời gian công tác thực tế);
b) Đối với nhà giáo trong sở giáo dục phổ thông, sở giáo dục thường
xuyên, trường dự bị đại học, trường chuyên biệt: Định mức tiết dạy/thời gian công tác
thực tế = (Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần) x (Số tuần thực dạy tương ứng
với thời gian công tác thực tế);
6
c) Đối với nhà giáo sở giáo dục khác: Định mức tiết dạy/thời gian công tác
thực tế = [(Định mức tiết dạy/năm học) x (Số tuần thực dạy ơng ứng với thời gian
công tác thực tế)] / (Số tuần giảng dạy trong năm học);
d) Số tuần giảng dạy hoặc dạy trẻ theo quy định không bao gồm số tuần dự
phòng.
3. Tổng số tiết dạy thêm trong một năm học đối với nhà giáo theo quy định tại
Điều này được xác định như sau:
- Số tiết dạy thêm của ngiáo/năm học = (Tổng số tiết dạy trong thời gian công
tác thực tế) - (Định mức tiết dạy/thời gian công tác thực tế).
Trong đó:
Tổng số tiết dạy trong thời gian công tác thực tế bao gồm: số tiết đã dạy trong
thời gian công tác thực tế; số tiết dạy được quy đổi trong thời gian công tác thực tế theo
quy định (nếu có); số tiết dạy được tính thêm trong thời gian công tác thực tế theo quy
định (nếu có); số tiết dạy được giảm trong thời gian công tác thực tế theo quy định (nếu
có); số tiết dạy được tính vào số tiết dạy đủ trong thời gian công tác thực tế theo quy
định (nếu có).
Đối với nhà giáo được phân công dạy biệt phái hoặc liên trường, stiết dạy
trong thời gian côngc thực tế là tổng số tiết dạy trong thời gian công tác thực tế ở tất
cả các cơ sở giáo dục mà nhà giáo tham gia giảng dạy.
4. Tiền ơng 01 tiết dạy thêm, tiền lương dạy thêm giờ/năm học đối với nhà
giáo theo quy định tại khoản 1 Điều y được xác định theo quy định tại khoản 2, khoản
3 Điều 5 Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT.
5. Trường hợp nghỉ t03 ngày trở lên trong 01 tuần thì tuần đó không được
tính vào số tuần thực dạy; trường hợp nghỉ dưới 03 ngày trong 01 tuần thì tuần đó được
tính vào số tuần thực dạy.
VI. Nguồn kinh phí
1. Nguồn kinh phí thực hiện chi trả tiền lương dạy thêm giờ được bố trí từ
nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ny 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ
4
; Nghị định s111/2025/NĐ-
CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ
5
và các văn bản hướng dẫn.
2. Việc lập dự toán, thanh toán, quyết toán kinh ptiền lương dạy thêm giờ
thực hiện theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản
liên quan. Cơ sở giáo dục công lập căn cứ điều kiện cụ thể của đơn vị để thực hiện thanh
toán hoặc tạm ứng tiền lương dạy thêm giờ theo tháng hoặc theo học kỳ hoặc theo năm
học cho phù hợp.
4
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ
4
quy định chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập.
5
Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
7
Trên đây văn bản triển khai Thông số 21/2025/TT-BGDĐT của Sở Giáo
dục Đào tạo, đề nghTh trưởng các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực
hiện./.
(Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT và các văn bản liên quan đính kèm)
Nơi nhận: GIÁM ĐỐC
- Như trên;
- UBND Thành phố (để báo cáo);
- VP UBND Thành phố;
- UBND phường, xã và đặc khu
(để thực hiện);
- P GDMN, GDPT, GDTXNN&ĐH;
- Lưu: VT, TCCB (HN). Nguyễn Văn Hiếu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 4348/SGDĐT-TCCB của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về việc triển khai Thông tư 21/2025/TT-BGĐT ngày 23/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 66/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định ngành, lĩnh vực cần ưu tiên sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao và chính sách thu hút, trọng dụng đối với người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×