Tổng hợp mức phạt vi phạm về hoạt động tư vấn pháp luật theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP

Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp chi tiết các mức phạt vi phạm về hoạt động tư vấn pháp luật theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 18/5/2026) để bạn đọc dễ dàng theo dõi và áp dụng.

Mức phạt vi phạm quy định về hoạt động tư vấn pháp luật

Điều 12 Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về hoạt động tư vấn pháp luật như sau:

Hành vi

Mức phạt

Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị cấp thẻ tư vấn viên pháp luật.

- Phạt tiền từ 01 - 03 triệu đồng

- Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung

- Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với thẻ tư vấn viên pháp luật đã cấp do có hành vi vi phạm quy định

- Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ, văn bản đó đối với hành vi vi phạm, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu

Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung thẻ tư vấn viên pháp luật.

- Phạt tiền từ 03 - 07 triệu đồng

- Buộc nộp lại thẻ tư vấn viên pháp luật bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm

Nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác ngoài khoản thù lao mà trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh của trung tâm tư vấn pháp luật đã thu.

Phạt tiền từ 03 - 07 triệu đồng

Lợi dụng danh nghĩa trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh của trung tâm tư vấn pháp luật, tư vấn viên pháp luật, luật sư, cộng tác viên pháp luật để thực hiện tư vấn pháp luật nhằm trục lợi.

- Phạt tiền từ 03 - 07 triệu đồng

- Tước quyền sử dụng thẻ tư vấn viên pháp luật, chứng chỉ hành nghề luật sư từ 03 tháng đến 06 tháng

Xúi giục cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn pháp luật cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật.

- Phạt tiền từ 07 - 10 triệu đồng

- Tước quyền sử dụng thẻ tư vấn viên pháp luật, chứng chỉ hành nghề luật sư từ 06 tháng đến 09 tháng

Xúi giục cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn pháp luật khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trái pháp luật.

Tư vấn pháp luật cho các bên có quyền lợi đối lập trong cùng một vụ việc.

Tiết lộ thông tin về vụ việc, cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn pháp luật, trừ trường hợp cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn pháp luật đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác.

Không phải là tư vấn viên pháp luật mà hoạt động tư vấn pháp luật với danh nghĩa tư vấn viên pháp luật.

Phạt tiền từ 07 - 10 triệu đồng


Tổng hợp mức phạt vi phạm về hoạt động tư vấn pháp luật
Tổng hợp mức phạt vi phạm về hoạt động tư vấn pháp luật (Ảnh minh họa)
 

Mức phạt của trung tâm tư vấn pháp luật

Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh của trung tâm tư vấn pháp luật sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 11 Nghị định 109/2026/NĐ-CP như sau:

Hành vi

Mức phạt

Báo cáo không đúng thời hạn, không chính xác, không đầy đủ với cơ quan có thẩm quyền về tổ chức và hoạt động định kỳ hằng năm hoặc khi được yêu cầu.

Phạt tiền từ 01 - 03 triệu đồng

Thông báo không đúng thời hạn cho cơ quan có thẩm quyền khi chấm dứt hoạt động của trung tâm tư vấn pháp luật. thành lập hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh của trung tâm tư vấn pháp luật.

Không niêm yết mức thù lao tư vấn pháp luật tại trụ sở.

Phạt tiền từ 03 - 07 triệu đồng

Không báo cáo với cơ quan có thẩm quyền về tổ chức và hoạt động định kỳ hàng năm hoặc khi được yêu cầu. không lập, quản lý, sử dụng sổ sách, biểu mẫu theo quy định.

Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền khi thay đổi nội dung đăng ký hoặc chấm dứt hoạt động của trung tâm tư vấn pháp luật. thay đổi giám đốc trung tâm, trưởng chi nhánh, tư vấn viên pháp luật, luật sư. thành lập hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh của trung tâm tư vấn pháp luật.

Không có biển hiệu hoặc sử dụng biển hiệu không đúng nội dung giấy đăng ký hoạt động.

Cho người không phải là tư vấn viên pháp luật, cộng tác viên tư vấn pháp luật của trung tâm tư vấn pháp luật, luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho trung tâm để thực hiện tư vấn pháp luật dưới danh nghĩa của trung tâm tư vấn pháp luật.

Cử người không phải là luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho trung tâm tư vấn pháp luật tham gia tố tụng để bào chữa, đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu tư vấn pháp luật.

- Phạt tiền từ 03 - 07 triệu đồng

- Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm

Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy đăng ký hoạt động của trung tâm tư vấn pháp luật.

- Phạt tiền từ 03 - 07 triệu đồng

- Buộc nộp lại giấy đăng ký hoạt động bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp

Thực hiện tư vấn pháp luật khi chưa được cấp giấy đăng ký hoạt động.

- Phạt tiền từ 03 - 07 triệu đồng

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

Hoạt động không đúng phạm vi theo quy định của pháp luật, không đúng lĩnh vực ghi trong giấy đăng ký hoạt động.

- Phạt tiền từ 07 - 10 triệu đồng

- Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

Không đăng ký hoạt động của trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh của trung tâm tư vấn pháp luật với cơ quan có thẩm quyền.

Phạt tiền từ 07 - 10 triệu đồng

Tổ chức không có chức năng tư vấn pháp luật mà hoạt động tư vấn pháp luật dưới bất kỳ hình thức nào.

- Phạt tiền từ 30 - 40 triệu đồng

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

Trên đây là thông tin về: Mức phạt vi phạm về hoạt động tư vấn pháp luật theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp mức phạt vi phạm của Luật sư theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP

Tổng hợp mức phạt vi phạm của Luật sư theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP

Tổng hợp mức phạt vi phạm của Luật sư theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP

Từ ngày 18/5/2026, Nghị định 109/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực sẽ siết chặt nhiều chế tài đối với hoạt động hành nghề luật sư. Theo đó, tùy tính chất và mức độ vi phạm, luật sư có thể bị phạt đến 40.000.000 đồng, thậm chí bị tước quyền hành nghề nếu vi phạm nghiêm trọng.

Từ 15/5/2026, thuê mượn chứng chỉ hành nghề dược bị phạt bao nhiêu?

Từ 15/5/2026, thuê mượn chứng chỉ hành nghề dược bị phạt bao nhiêu?

Từ 15/5/2026, thuê mượn chứng chỉ hành nghề dược bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 15/5/2026, hành vi thuê, mượn chứng chỉ hành nghề dược - vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro trong quản lý hoạt động kinh doanh dược - sẽ bị xử phạt nghiêm khắc theo quy định mới. Vậy mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 96/2026/NĐ-CP và Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư

Đã có Bảng so sánh Nghị định 96/2026/NĐ-CP và Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư

Đã có Bảng so sánh Nghị định 96/2026/NĐ-CP và Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư

Nghị định 96/2026/NĐ-CP đã chính thức được ban hành với nhiều sửa đổi, bổ sung quan trọng so với Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư. Những thay đổi này tác động trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp.

Từ 01/7/2026, những hành vi nào bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử?

Từ 01/7/2026, những hành vi nào bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử?

Từ 01/7/2026, những hành vi nào bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử?

Từ ngày 01/7/2026, hoạt động thương mại điện tử sẽ chính thức chịu sự điều chỉnh với nhiều hành vi bị cấm mới, nhằm tăng cường quản lý, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và bảo đảm môi trường kinh doanh số minh bạch, lành mạnh. Dưới đây là thông tin chi tiết.