Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?

Thông tin về thụ lý vụ án, phiên tòa, bản án và hoạt động của Tòa án được công khai trong phạm vi nào? Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC? Bài viết dưới đây làm rõ nội dung, đối tượng tiếp cận và hình thức công khai.

1. Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?

Theo Điều 5 Thông tư 16/2026/TT-TANDTC, Tòa án nhân dân phải công khai thông tin về hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc và các hoạt động khác của Tòa án. Nội dung gồm thông tin thụ lý, phiên tòa, phiên họp, bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; thông tin về tiếp công dân, thủ tục hành chính tư pháp, tổ chức - cán bộ, tài chính và các hoạt động cụ thể dưới đây.

1.1. Thông tin về hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc

Khoản 1 Điều 5 quy định nhóm thông tin này gồm:

  • Thông tin thụ lý vụ án hình sự, hành chính; vụ án, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; vụ việc phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; vụ việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; vụ việc Tòa án nhân dân xem xét quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc; vụ việc xem xét, quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án; vụ việc khác theo quy định của pháp luật;
  • Thông tin nhận, thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;
  • Thông tin phiên tòa, phiên họp;
  • Nội quy phiên tòa, phiên họp;
  • Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp pháp luật quy định không được công khai;
  • Thông tin khác theo quy định của pháp luật hoặc của Tòa án nhân dân tối cao.

1.2. Thông tin về các hoạt động khác của Tòa án

Bên cạnh hoạt động xét xử, khoản 2 Điều 5 xác định các hoạt động khác phải công khai gồm:

  • Thông tin về Tòa án nhân dân;
  • Hoạt động tiếp công dân;
  • Thủ tục hành chính tư pháp;
  • Hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
  • Hoạt động phát triển án lệ;
  • Công tác tổ chức - cán bộ;
  • Công tác tài chính;
  • Công tác thanh tra;
  • Công tác thi đua, khen thưởng;
  • Hoạt động hợp tác quốc tế;
  • Hoạt động của Học viện Tòa án;
  • Hoạt động quản lý khoa học;
  • Hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật;
  • Hoạt động khác theo quy định của pháp luật hoặc của Tòa án nhân dân tối cao.

Về nội dung công khai cụ thể của cả hai nhóm, khoản 3 Điều 5 yêu cầu thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC? 3
Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC? (Ảnh minh họa)

2. Những thông tin của Tòa án được công khai cho ai?

Điều 4 Thông tư 16/2026/TT-TANDTC phân biệt phạm vi công khai theo nhóm thông tin và chủ thể được tiếp cận.

Đối với thông tin thụ lý và phiên tòa, phiên họp, khoản 1 Điều 4 quy định Tòa án công khai cho người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng và cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật tố tụng, trừ trường hợp thông tin không được công khai theo quy định của pháp luật.

Phạm vi này áp dụng với:

  • Thông tin thụ lý các vụ án, vụ việc;
  • Thông tin nhận, thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;
  • Thông tin phiên tòa, phiên họp.

Đối với các thông tin còn lại, khoản 2 Điều 4 xác định Tòa án công khai cho cơ quan, tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp thông tin không được công khai theo quy định của pháp luật.

Nhóm này gồm nội quy phiên tòa, phiên họp; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật được phép công khai; thông tin khác theo quy định của pháp luật hoặc của Tòa án nhân dân tối cao và thông tin về các hoạt động khác của Tòa án.

Về đối tượng thực hiện, Điều 2 quy định Thông tư áp dụng đối với các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, các Tòa án nhân dân và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Tòa án quân sự thực hiện công khai theo Thông tư này, trừ trường hợp pháp luật hoặc Bộ Quốc phòng có quy định khác.

3. Việc công khai thông tin của Tòa án bị giới hạn như thế nào?

Khoản 3 Điều 1 Thông tư 16/2026/TT-TANDTC nêu rõ:

“Quy định về công khai hoạt động của Tòa án nhân dân trong Thông tư này không áp dụng đối với thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác hoặc thông tin chưa được công khai theo quy định của pháp luật.”

Về nguyên tắc bảo vệ thông tin, khoản 1 Điều 3 yêu cầu việc công khai:

  • Không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc;
  • Bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật điều tra, bí mật công tác, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh;
  • Bảo vệ đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, dữ liệu cá nhân, bảo vệ người chưa thành niên;
  • Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Riêng đối với thông tin nội bộ, khoản 3 Điều 3 quy định:

“Không công khai thông tin về cuộc họp nội bộ của Tòa án; tài liệu do Tòa án soạn thảo cho công việc nội bộ.”

Ngoài yêu cầu bảo vệ thông tin, khoản 2 Điều 3 còn yêu cầu việc công khai phải đầy đủ, chính xác; cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch, tạo thuận lợi cho công dân tiếp cận, khai thác thông tin và giám sát hoạt động của Tòa án. Trình tự, thủ tục công khai phải tuân thủ quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Thông tư.

Đối với người sử dụng thông tin, khoản 4 Điều này không cho phép sử dụng thông tin công khai hoạt động của Tòa án nhân dân vào mục đích trái pháp luật.

4. Tòa án công khai thông tin bằng hình thức nào, vào thời điểm nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 16/2026/TT-TANDTC, các hình thức công khai hoạt động của Tòa án nhân dân bao gồm:

  • Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, các kênh thông tin, trang cộng đồng chính thức của Tòa án; nền tảng số, ứng dụng dùng chung của Tòa án;
  • Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng;
  • Đăng Công báo, Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
  • Niêm yết, thông báo tại trụ sở Tòa án;
  • Thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn;
  • Các hình thức khác thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân do Tòa án có trách nhiệm công khai thông tin xác định;
  • Hình thức công khai khác theo quy định của pháp luật.

Về lựa chọn hình thức, khoản 2 Điều 6 phân biệt hai trường hợp:

  • Pháp luật đã quy định hình thức công khai: Tòa án áp dụng hình thức đó đối với thông tin về hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc và các hoạt động khác của Tòa án.
  • Pháp luật chưa quy định cụ thể hình thức công khai: Tòa án căn cứ điều kiện, khả năng thực tế để lựa chọn một hoặc một số hình thức nêu trên.

Đối với thời điểm thực hiện, khoản 3 Điều 6 xác định hình thức, thời điểm công khai thông tin về hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc và các hoạt động khác của Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

5. Ai chịu trách nhiệm công khai hoạt động của Tòa án?

Theo Điều 11 Thông tư 16/2026/TT-TANDTC phân định trách nhiệm tổ chức thực hiện, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật và đăng tải thông tin.

Về tham mưu, khoản 1 Điều 11 giao thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao tham mưu cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trong việc công khai hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Về tổ chức, kiểm tra thực hiện, khoản 2 Điều này giao trách nhiệm cho Chánh án Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp. Trong đó:

  • Chánh án Tòa án quân sự trung ương chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công khai hoạt động của các Tòa án quân sự;
  • Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công khai hoạt động của các Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

Đối với công khai trên môi trường số, khoản 3 Điều 11 giao Cục Công nghệ thông tin Tòa án nhân dân tối cao bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin và duy trì hệ thống công khai.

Về đăng tải nội dung, khoản 4 Điều này giao Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao đăng tải thông tin theo đề nghị của các Tòa án, đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao.

Đồng thời, khoản 6 Điều 11 yêu cầu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được giao nhiệm vụ thực hiện việc công khai hoạt động của Tòa án nhân dân theo Thông tư và pháp luật có liên quan.

Về hiệu lực, khoản 1 Điều 12 quy định Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026.

Trên đây là nội dung thông tin về “Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?”. Bạn đọc có thể tham khảo thêm toàn văn Thông tư trên LuatVietnam.vn cùng các thông tin về Tình trạng hiệu lực, Lược đồ và văn bản liên quan.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?

Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?

Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?

Việc bồi dưỡng nhân lực, hướng dẫn hỗ trợ nạn nhân bị mua bán và giải quyết vướng mắc về bảo trợ xã hội được giao cho cơ quan nào? Dưới đây là các nhiệm vụ được phân cấp và trách nhiệm tổ chức thực hiện theo Thông tư 35/2026/TT-BYT.

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG xác định thẩm quyền quyết định và trách nhiệm của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Vậy Thông tư quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?

Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?

Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?

Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 được triển khai với các hướng dẫn về nguồn kinh phí, hỗ trợ doanh nghiệp và hỗ trợ sử dụng dịch vụ. Vậy Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình này như thế nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào?

Thời gian hỗ trợ, kinh phí đề nghị thanh toán và kết quả cung cấp dịch vụ đều được quy định đối với phương thức đấu thầu. Vậy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào theo Thông tư 57/2026/TT-BKHCN?

Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?

Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?

Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?

Khoản đóng góp vào Quỹ được tính theo doanh thu, thời gian đóng góp và các yếu tố điều chỉnh theo quy định. Vậy doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào, nộp khi nào và xử lý số tiền thiếu, thừa ra sao?

Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?

Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?

Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?

Thông tư 131/2026/TT-BQP vừa được ban hành quy định về phân hạng giấy phép lái xe quân sự và phạm vi điều khiển phương tiện của từng hạng. Vậy giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào theo quy định mới?

Thông tư 20/2026/TT-BNV quy định thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ như thế nào?

Thông tư 20/2026/TT-BNV quy định thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ như thế nào?

Thông tư 20/2026/TT-BNV quy định thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ như thế nào?

Thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ được quy định tại Thông tư 20/2026/TT-BNV, áp dụng theo từng trường hợp khen thưởng. Vậy hồ sơ cần chuẩn bị những gì, trình tự thực hiện ra sao và thời hạn giải quyết như thế nào?
 

Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được xét tặng cho những ai, theo tiêu chuẩn nào?

Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được xét tặng cho những ai, theo tiêu chuẩn nào?

Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được xét tặng cho những ai, theo tiêu chuẩn nào?

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có quyền tặng Giấy khen cho những đối tượng cụ thể theo quy định mới nhất. Vậy Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được xét tặng cho những ai, theo tiêu chuẩn nào?
 

Tập thể được xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ khi đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Tập thể được xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ khi đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Tập thể được xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ khi đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Để được tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ, các tập thể phải có thành tích trong công tác và phong trào thi đua. Vậy tập thể cần đáp ứng những điều kiện nào để được xét tặng Bằng khen? Cùng tìm hiểu các tiêu chuẩn theo quy định Thông tư 20/2026/TT-BNV.