Tiêu chuẩn là gì? Quy chuẩn là gì? theo Luật số 70/2025/QH15

Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật đã có nhiều thay đổi quan trọng trong định nghĩa và áp dụng các khái niệm về tiêu chuẩn và quy chuẩn. Nội dung dưới đây sẽ nêu chi tiết.

1. Tiêu chuẩn là gì?

Theo Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sửa đổi 2025 quy định:

Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội.

Đặc điểm chính của tiêu chuẩn:

- Có tính tự nguyện áp dụng, không bắt buộc mọi tổ chức, cá nhân tuân theo 

- Hướng đến việc đảm bảo chất lượng, an toàn, hiệu quả sử dụng sản phẩm, dịch vụ

- Tiêu chuẩn có thể là tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn ngành.

Tiêu chuẩn là gì? Quy chuẩn là gì? theo Luật số 70/2025/QH15
Tiêu chuẩn là gì? Quy chuẩn là gì? theo Luật số 70/2025/QH15 ( Ảnh minh hoạ )

2. Quy chuẩn là gì?

Khoản 2 Điều 1 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật sửa đổi 2025 nêu như sau:

Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để:

  • Bảo đảm an toàn vệ sinh, sức khỏe con người;
  • Bảo vệ động vật, thực vật, môi trường;
  • Bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác;
  • Bảo đảm tuân thủ cam kết trong các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và không tạo rào cản không cần thiết cho thương mại.

Đặc điểm chính của quy chuẩn kỹ thuật:

  • Bắt buộc thi hành, không thể bỏ qua hay tùy ý áp dụng.

  • Thường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và quản lý.

  • Quy chuẩn xác định các mức yêu cầu tối thiểu về chất lượng, an toàn để sản phẩm, dịch vụ được phép lưu thông trên thị trường.

3. Sự khác biệt giữa tiêu chuẩn và quy chuẩn

 

Tiêu chuẩn

Quy chuẩn kỹ thuật

Tự nguyện áp dụng

Bắt buộc áp dụng

Định hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả

Đảm bảo an toàn, sức khỏe, môi trường, an ninh xã hội

Được xây dựng bởi tổ chức tiêu chuẩn (quốc gia, quốc tế, ngành)

Ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Thường dùng làm căn cứ tham khảo, áp dụng trong quản lý và sản xuất

Là yêu cầu bắt buộc để sản phẩm được lưu hành trên thị trườ

4. Vai trò của tiêu chuẩn và quy chuẩn theo luật số 70/2025/QH15

4.1 Vai trò của Tiêu chuẩn

Căn cứ Điều 6 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006, số 68/2006/QH11, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật sửa đổi 2025, số 70/2025/QH15 thì vai trò của Tiêu chuẩn như sau:

- Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ: Tiêu chuẩn giúp doanh nghiệp và tổ chức áp dụng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý tiên tiến, đảm bảo sản phẩm, dịch vụ đạt chất lượng đồng đều và cải tiến liên tục.

  • Tạo thuận lợi trong sản xuất, kinh doanh và giao thương: Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp giảm chi phí kiểm tra, thử nghiệm lại, từ đó thúc đẩy hiệu quả kinh tế và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.

  • Hỗ trợ hội nhập quốc tế: Tiêu chuẩn được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn quốc tế giúp doanh nghiệp Việt Nam dễ dàng tiếp cận và tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật khắt khe của thị trường xuất khẩu.

  • Khuyến khích đổi mới công nghệ và nâng cao trình độ kỹ thuật: Tiêu chuẩn là cơ sở để áp dụng công nghệ mới, thúc đẩy sáng tạo và nâng cao năng lực kỹ thuật của doanh nghiệp.

4.2 Vai trò của Quy chuẩn kỹ thuật

  • Bảo vệ an toàn tính mạng, sức khỏe con người: Quy chuẩn đặt ra các yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo sản phẩm, hàng hóa không gây nguy hiểm cho người sử dụng.

  • Bảo vệ môi trường: Quy chuẩn giúp kiểm soát mức độ phát thải, sử dụng nguyên liệu thân thiện môi trường, giảm thiểu tác động xấu trong quá trình sản xuất và sử dụng sản phẩm.

  • Bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội: Quy chuẩn quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm hạn chế các rủi ro gây mất an toàn xã hội, đảm bảo ổn định, phát triển bền vững.

  • Đảm bảo sự đồng nhất và kiểm soát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường: Mọi sản phẩm phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật mới được phép lưu hành, từ đó tăng cường sự tin tưởng của người tiêu dùng.

Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật là hai công cụ pháp lý quan trọng nhưng khác nhau về tính chất và phạm vi áp dụng, được quy định rõ ràng trong Luật số 70/2025/QH15. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp về hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân mới nhất.

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

LuatVietnam cung cấp Bảng so sánh hoàn chỉnh giữa Thông tư 49/2025/TT-NHNN và quy định trước đây, hệ thống đầy đủ theo từng tiêu chí, nêu rõ nội dung điều chỉnh mới - cũ, giúp người dùng tra cứu chi tiết, đối chiếu chính xác và sử dụng thuận tiện trong thực tiễn.

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Ngày 29/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Vậy trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?