Trong thời gian chờ xuất cảnh tại cơ sở lưu trú, người bị trục xuất phải tuân thủ các quy định về quản lý tiền, tài sản và giấy tờ cá nhân. Vậy tiền, tài sản và giấy tờ của người bị trục xuất chờ xuất cảnh được quản lý thế nào?
- 1. Tiền, tài sản và giấy tờ của người bị trục xuất phải gửi lưu ký tại cơ sở lưu trú
- 1.1. Những loại tiền, tài sản phải gửi lưu ký
- 1.2. Trách nhiệm quản lý tiền, tài sản và giấy tờ của cơ sở lưu trú
- 1.3. Đồ dùng cá nhân thiết yếu được mang vào cơ sở lưu trú
- 2. Việc chuyển tiền, tài sản cho thân nhân và sử dụng tiền lưu ký
- 2.1. Người lưu trú được đề nghị chuyển tiền, đồ dùng và tư trang cho thân nhân
- 2.2. Sử dụng tiền lưu ký để chi trả các nhu cầu sinh hoạt được phép
- 2.3. Tiền và đồ vật nhận từ thân nhân khi thăm gặp
- 3. Thủ tục trả lại tiền, tài sản trước khi người bị trục xuất xuất cảnh
- 3.1. Tiền và tài sản hợp pháp phải được trả lại trước thời điểm xuất cảnh
- 3.2. Việc giao, nhận tiền và tài sản phải được lập biên bản

1. Tiền, tài sản và giấy tờ của người bị trục xuất phải gửi lưu ký tại cơ sở lưu trú
1.1. Những loại tiền, tài sản phải gửi lưu ký
Điều 19 Nghị định 249/2026/NĐ-CP quy định:
“Người lưu trú có tiền, giấy tờ có giá, các loại thẻ thanh toán bằng hình thức điện tử, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, giấy tờ tùy thân, giấy tờ về cư trú, giấy chứng nhận nghề, bằng cấp, chứng chỉ và các giấy tờ chứng nhận khác phải gửi lưu ký tại cơ sở lưu trú để quản lý;”
Theo đó, những tài sản phải gửi lưu ký tại cơ sở lưu trú bao gồm:
Nhóm 1: Tiền và các phương tiện thanh toán
- Tiền;
- Giấy tờ có giá;
- Các loại thẻ thanh toán bằng hình thức điện tử.
Nhóm 2: Tài sản có giá trị
- Vàng;
- Bạc;
- Đá quý;
- Kim loại quý.
Nhóm 3: Giấy tờ cá nhân
- Giấy tờ tùy thân;
- Giấy tờ về cư trú;
- Giấy chứng nhận nghề;
- Bằng cấp;
- Chứng chỉ;
- Các giấy tờ chứng nhận khác.
Việc gửi lưu ký được thực hiện trong thời gian người bị trục xuất lưu trú tại cơ sở lưu trú chờ làm thủ tục xuất cảnh.
1.2. Trách nhiệm quản lý tiền, tài sản và giấy tờ của cơ sở lưu trú
Theo Điều 19 Nghị định 249/2026/NĐ-CP, tiền, tài sản và giấy tờ thuộc danh mục phải gửi lưu ký được giao cho cơ sở lưu trú để quản lý.
Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 12 Nghị định 249/2026/NĐ-CP quy định cơ sở lưu trú thực hiện việc kiểm tra thư, bưu phẩm, tiền mặt, giấy tờ có giá và đồ vật của người lưu trú nhằm phát hiện, ngăn chặn, xử lý những đồ vật bị cấm mang vào cơ sở lưu trú.
Theo đó, trách nhiệm của cơ sở lưu trú bao gồm:
- Quản lý các loại tiền, tài sản và giấy tờ mà người lưu trú phải gửi lưu ký;
- Kiểm tra thư, bưu phẩm, tiền mặt, giấy tờ có giá và đồ vật của người lưu trú;
- Phát hiện, ngăn chặn và xử lý đồ vật thuộc danh mục cấm mang vào cơ sở lưu trú.
Việc kiểm tra và quản lý được thực hiện theo quy định pháp luật và Nội quy cơ sở lưu trú. Ngoài ra, khoản 2 Điều 12 quy định giao Bộ Công an quy định cụ thể Nội quy cơ sở lưu trú và trình tự, thủ tục tiếp nhận, quản lý người có quyết định đưa vào cơ sở lưu trú, bàn giao người lưu trú ra khỏi cơ sở lưu trú.
1.3. Đồ dùng cá nhân thiết yếu được mang vào cơ sở lưu trú
Bên cạnh các loại tài sản phải gửi lưu ký, khoản 5 Điều 15 Nghị định 249/2026/NĐ-CP quy định:
“Người lưu trú được mang vào cơ sở lưu trú đồ dùng cá nhân thiết yếu để sử dụng theo quy định của Bộ Công an.”
Theo quy định, người bị trục xuất chờ xuất cảnh được mang đồ dùng cá nhân thiết yếu vào cơ sở lưu trú để sử dụng, nhưng phải tuân thủ quy định của Bộ Công an.
2. Việc chuyển tiền, tài sản cho thân nhân và sử dụng tiền lưu ký
Ngoài trách nhiệm gửi lưu ký, Nghị định 249/2026/NĐ-CP còn quy định việc chuyển tiền, đồ dùng, tư trang cho thân nhân hoặc người đại diện và một số trường hợp sử dụng tiền lưu ký trong thời gian ở tại cơ sở lưu trú.
2.1. Người lưu trú được đề nghị chuyển tiền, đồ dùng và tư trang cho thân nhân
Điều 19 Nghị định 249/2026/NĐ-CP quy định:
“Trường hợp người lưu trú có nhu cầu được chuyển số tiền, đồ dùng, tư trang cho thân nhân, người đại diện và tự chịu chi phí thì cơ sở lưu trú có trách nhiệm thực hiện việc chuyển hoặc giao trực tiếp thân nhân hoặc người đại diện của người lưu trú tại cơ sở lưu trú.”
Theo quy định trên, người lưu trú có nhu cầu chuyển tiền hoặc tài sản cho người khác được thực hiện theo quy định này.
Cụ thể:
Về đối tượng nhận tài sản
Người được nhận tiền, đồ dùng, tư trang là:
- Thân nhân của người lưu trú;
- Người đại diện của người lưu trú.
Về tài sản được chuyển
Điều 19 Nghị định quy định việc chuyển:
- Tiền;
- Đồ dùng;
- Tư trang.
Về phương thức thực hiện
Cơ sở lưu trú có trách nhiệm thực hiện việc chuyển hoặc giao trực tiếp cho thân nhân, người đại diện của người lưu trú tại cơ sở lưu trú.
Về chi phí
Người lưu trú phải tự chịu chi phí liên quan đến việc chuyển tiền, đồ dùng, tư trang.
Như vậy, người bị trục xuất không bắt buộc phải giữ toàn bộ tiền, đồ dùng và tư trang tại cơ sở lưu trú cho đến thời điểm xuất cảnh. Nếu có nhu cầu chuyển cho thân nhân hoặc người đại diện, việc chuyển được thực hiện theo Điều 19.
2.2. Sử dụng tiền lưu ký để chi trả các nhu cầu sinh hoạt được phép
Trong thời gian ở tại cơ sở lưu trú, Nghị định 249/2026/NĐ-CP cũng quy định một số trường hợp người lưu trú được sử dụng tiền lưu ký.
Đối với nhu cầu ăn thêm
Khoản 2 Điều 15 Nghị định 249/2026/NĐ-CP quy định:
“Ngoài tiêu chuẩn ăn quy định tại khoản 1 Điều này, người lưu trú được sử dụng quà, tiền gửi lưu ký của mình để ăn thêm theo quy định của cơ sở lưu trú.”
Ngoài chế độ ăn được Nhà nước bảo đảm, người lưu trú có thể sử dụng tiền gửi lưu ký hoặc quà của mình để ăn thêm theo quy định của cơ sở lưu trú.
Đối với chi phí liên lạc điện thoại
Theo điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định 249/2026/NĐ-CP, cước phí điện thoại được tính theo giá của cơ quan bưu chính viễn thông.
Người lưu trú có thể chi trả cước phí từ:
- Tiền lưu ký theo hình thức ký sổ;
- Nguồn tài trợ khác nhưng phải được Trưởng cơ sở lưu trú đồng ý.
2.3. Tiền và đồ vật nhận từ thân nhân khi thăm gặp
Theo khoản 5 Điều 18 Nghị định 249/2026/NĐ-CP:
“Khi thăm gặp, người lưu trú được nhận thư, tiền, đồ vật, trừ đồ vật thuộc danh mục cấm theo quy định của Nội quy cơ sở lưu trú; cơ sở lưu trú có trách nhiệm kiểm tra đồ vật trước khi đưa vào cơ sở lưu trú.”
Theo đó, khi được thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp đến thăm gặp, người lưu trú có thể nhận:
- Thư;
- Tiền;
- Đồ vật không thuộc danh mục cấm.
Đối với đồ vật được mang đến, cơ sở lưu trú có trách nhiệm kiểm tra trước khi đưa vào cơ sở lưu trú.
3. Thủ tục trả lại tiền, tài sản trước khi người bị trục xuất xuất cảnh
3.1. Tiền và tài sản hợp pháp phải được trả lại trước thời điểm xuất cảnh
Khoản 3 Điều 11 Nghị định 249/2026/NĐ-CP quy định:
“Trường hợp người bị trục xuất có tiền, tài sản hợp pháp gửi tại Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ sở lưu trú, thì 24 giờ trước thời điểm xuất cảnh, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ sở lưu trú phải trả lại cho họ.”
Theo nội dung trên, việc trả lại tiền, tài sản được thực hiện với những yêu cầu sau:
Về loại tài sản được trả lại
Tiền và tài sản hợp pháp của người bị trục xuất đã gửi tại:
- Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;
- Cơ sở lưu trú.
Về thời điểm trả lại, cơ quan đang quản lý tiền, tài sản phải thực hiện việc trả lại cho người bị trục xuất 24 giờ trước thời điểm xuất cảnh.
Về cơ quan có trách nhiệm, tùy theo nơi quản lý tài sản, trách nhiệm trả lại thuộc về Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ sở lưu trú.
3.2. Việc giao, nhận tiền và tài sản phải được lập biên bản
Cũng theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 249/2026/NĐ-CP:
“Việc trả lại tiền, tài sản phải được lập biên bản, có chữ ký của bên giao, nhận và người chứng kiến.”
Việc trả lại tiền, tài sản hợp pháp cho người bị trục xuất phải bảo đảm các yêu cầu:
- Lập biên bản về việc trả lại tiền, tài sản;
- Có chữ ký của bên giao;
- Có chữ ký của bên nhận;
- Có chữ ký của người chứng kiến.
Quy định này áp dụng đối với việc trả lại tiền, tài sản hợp pháp đã gửi tại Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ sở lưu trú trước thời điểm xuất cảnh. Việc hoàn trả tiền, tài sản không chỉ là hoạt động giao nhận mà phải được ghi nhận bằng biên bản theo quy định,
Trên đây là thông tin về việc quản lý tiền, tài sản và giấy tờ của người bị trục xuất trong thời gian chờ xuất cảnh. Để tìm hiểu đầy đủ các quy định về chế độ của người lưu trú, vui lòng truy cập Nghị định 249/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn, đồng thời sử dụng các tiện ích như Tình trạng hiệu lực và Lược đồ văn bản để theo dõi những quy định liên quan.
RSS