Người bị trục xuất chờ xuất cảnh được gọi điện, gửi thư cho thân nhân bao nhiêu lần?

Trong thời gian lưu trú tại cơ sở lưu trú chờ xuất cảnh, người bị trục xuất được liên lạc với thân nhân, người đại diện hợp pháp và cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự theo quy định. Vậy người bị trục xuất chờ xuất cảnh được gọi điện, gửi thư cho thân nhân bao nhiêu lần?

 

Người bị trục xuất chờ xuất cảnh được gọi điện, gửi thư cho thân nhân bao nhiêu lần?
Người bị trục xuất chờ xuất cảnh được gọi điện, gửi thư cho thân nhân (Ảnh minh họa)

1. Số lần gọi điện, gửi thư của người bị trục xuất trong thời gian chờ xuất cảnh

1.1. Người lưu trú được gửi 04 lá thư mỗi tháng

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định 249/2026/NĐ-CP quy định:

“Người lưu trú được gửi mỗi tháng 04 lá thư.”

Theo đó, trong thời gian chờ xuất cảnh tại cơ sở lưu trú, người bị trục xuất được gửi 04 lá thư/tháng.

Khoản 1 Điều 17 Nghị định 249/2026/NĐ-CP quy định người lưu trú được nhận, gửi thư cho các đối tượng:

  • Thân nhân;
  • Người đại diện hợp pháp;
  • Cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của nước mà người lưu trú mang quốc tịch.

Việc nhận, gửi thư được thực hiện theo quy định của cơ sở lưu trú. Đồng thời, việc nhận và gửi thư còn phải tuân thủ các quy định về kiểm soát thông tin trong trường hợp người lưu trú đang bị xác minh, điều tra hoặc xử lý về hành vi phạm tội.

1.2. Người lưu trú được gọi điện 04 lần mỗi tháng, mỗi lần không quá 10 phút

Theo điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định 249/2026/NĐ-CP:

“Cơ sở lưu trú phối hợp với cơ quan bưu chính viễn thông địa phương lắp đặt máy điện thoại cố định có dây hoặc không dây và tổ chức cho người lưu trú liên lạc điện thoại trong nước, quốc tế mỗi tháng 04 lần, mỗi lần không quá 10 phút.”

Theo đó, chế độ liên lạc điện thoại của người lưu trú được xác định như sau:

  • Số lần liên lạc: 04 lần/tháng.
  • Thời lượng tối đa: 10 phút/lần.
  • Phạm vi liên lạc: Trong nước và quốc tế.
  • Phương tiện liên lạc: Điện thoại cố định có dây hoặc không dây do cơ sở lưu trú phối hợp lắp đặt.

Như vậy, người bị trục xuất chờ xuất cảnh được gọi điện cho thân nhân, người đại diện hợp pháp hoặc liên lạc với cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự theo chế độ được quy định.

Trong một tháng, nếu thực hiện đủ 04 cuộc gọi với thời lượng tối đa, tổng thời gian liên lạc điện thoại theo định mức thông thường là 40 phút.

1.3. Trường hợp cấp bách có thể được giải quyết cho gọi điện

Ngoài chế độ liên lạc định kỳ, điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định 249/2026/NĐ-CP còn quy định:

“Trường hợp cấp bách, căn cứ nội dung đơn trình bày của người lưu trú, Trưởng cơ sở lưu trú xem xét, giải quyết cho người lưu trú được liên lạc điện thoại nhưng không quá 10 phút.”

Theo đó, đối với trường hợp cấp bách, người lưu trú có thể được xem xét giải quyết việc liên lạc điện thoại.

Việc giải quyết được thực hiện trên cơ sở:

  • Người lưu trú có đơn trình bày;
  • Nội dung đơn thể hiện trường hợp cấp bách cần liên lạc;
  • Trưởng cơ sở lưu trú xem xét, giải quyết;
  • Thời gian liên lạc không quá 10 phút.

Trường hợp cấp bách không đương nhiên được thực hiện cuộc gọi theo yêu cầu, mà phải được Trưởng cơ sở lưu trú xem xét, giải quyết căn cứ vào nội dung đơn.

Nghị định cũng không quy định một danh mục cụ thể những tình huống được coi là cấp bách tại Điều 17.

2. Quy định về đăng ký và kiểm soát việc liên lạc điện thoại, gửi thư

Bên cạnh số lần liên lạc, Nghị định 249/2026/NĐ-CP quy định người lưu trú phải thực hiện việc liên lạc đúng số điện thoại, nội dung đã đăng ký và chịu sự giám sát của cơ sở lưu trú.

2.1. Người lưu trú phải gọi đúng số điện thoại và nội dung đã đăng ký

Theo điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định 249/2026/NĐ-CP:

“Khi liên lạc điện thoại, người lưu trú phải liên lạc đúng số điện thoại và nội dung đã đăng ký.”

Theo nội dung trên, khi thực hiện cuộc gọi điện thoại trong nước hoặc quốc tế, người lưu trú có trách nhiệm:

  • Liên lạc đúng số điện thoại đã đăng ký;
  • Trao đổi đúng nội dung đã đăng ký;
  • Tuân thủ việc giám sát của cán bộ cơ sở lưu trú.

Trưởng cơ sở lưu trú cử cán bộ giám sát chặt chẽ nội dung trao đổi khi người lưu trú liên lạc điện thoại. Nếu phát hiện nội dung trao đổi không đúng với nội dung đã đăng ký, cán bộ cơ sở lưu trú phải dừng ngay cuộc gọi và giải thích rõ cho người lưu trú biết. Trường hợp xét thấy cần thiết, cán bộ cơ sở lưu trú phải lập biên bản.

2.2. Việc gửi thư có thể bị kiểm duyệt khi liên quan đến hoạt động điều tra

Điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định 249/2026/NĐ-CP quy định trường hợp người lưu trú đang bị xác minh, điều tra, xử lý về hành vi phạm tội hoặc có liên quan đến vụ án khác mà cơ quan thụ lý vụ án có văn bản đề nghị kiểm duyệt chặt chẽ việc nhận, gửi thư.

Mục đích của việc kiểm duyệt là ngăn chặn người lưu trú trao đổi với các đối tượng khác những thông tin có thể ảnh hưởng đến hoạt động điều tra, xác minh. Trong trường hợp này, trước khi cho người lưu trú nhận, gửi thư, Trưởng cơ sở lưu trú phải trao đổi nội dung với cơ quan thụ lý vụ án để thống nhất việc cho phép hay không cho phép nhận, gửi thư.

Trường hợp không cho người lưu trú nhận, gửi thư, Trưởng cơ sở lưu trú phải:

  • Lập biên bản;
  • Ghi rõ lý do không cho nhận, gửi thư;
  • Thông báo cho người lưu trú biết;
  • Thông báo cho thân nhân của người lưu trú biết.

2.3. Việc gọi điện có thể bị dừng khi ảnh hưởng đến điều tra, xác minh

Tương tự việc gửi thư, điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định 249/2026/NĐ-CP quy định việc kiểm soát chặt chẽ cuộc gọi đối với người lưu trú đang bị xác minh, điều tra, xử lý về hành vi phạm tội hoặc có liên quan đến những vụ án khác.

Cụ thể, khi cơ quan thụ lý vụ án có văn bản đề nghị kiểm duyệt chặt chẽ việc liên lạc điện thoại để ngăn chặn trao đổi thông tin ảnh hưởng đến hoạt động điều tra, xác minh, Trưởng cơ sở lưu trú phải trao đổi, đề nghị cơ quan thụ lý phối hợp kiểm soát việc liên lạc.

Trường hợp xét thấy người lưu trú trao đổi những nội dung có thể ảnh hưởng đến hoạt động điều tra, xác minh, Trưởng cơ sở lưu trú phải:

  • Thống nhất với cơ quan thụ lý vụ án để dừng ngay cuộc liên lạc;
  • Lập biên bản, ghi rõ lý do;
  • Thông báo cho người lưu trú và thân nhân biết.

3. Chi phí liên lạc và trách nhiệm tổ chức thực hiện tại cơ sở lưu trú

Ngoài thời lượng và số lần liên lạc, Nghị định 249/2026/NĐ-CP còn quy định trách nhiệm chi trả cước phí, tổ chức phương tiện liên lạc và quản lý người lưu trú.

3.1. Người lưu trú tự chi trả cước phí điện thoại và gửi thư

Theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 249/2026/NĐ-CP:

“Người lưu trú được liên lạc bằng điện thoại, nhận, gửi thư cho thân nhân, người đại diện hợp pháp của mình, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của nước mà người đó mang quốc tịch theo quy định của cơ sở lưu trú; cước phí điện thoại, gửi thư do người lưu trú tự chi trả.”

Người bị trục xuất chờ xuất cảnh phải tự chi trả:

  • Cước phí điện thoại;
  • Cước phí gửi thư.

Đối với cước phí điện thoại, điểm b khoản 2 Điều 17 quy định mức cước được tính theo giá của cơ quan bưu chính viễn thông.

Nguồn chi trả cước phí điện thoại có thể là:

  • Tiền lưu ký của người lưu trú theo hình thức ký sổ;
  • Nguồn tài trợ khác nhưng phải được sự đồng ý của Trưởng cơ sở lưu trú.

3.2. Cơ sở lưu trú có trách nhiệm tổ chức việc liên lạc điện thoại

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định 249/2026/NĐ-CP, cơ sở lưu trú có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bưu chính viễn thông địa phương để lắp đặt điện thoại cố định có dây hoặc không dây, phục vụ người lưu trú liên lạc trong nước và quốc tế.

Đồng thời, theo Điều 12 Nghị định 249/2026/NĐ-CP, người lưu trú phải ở tập trung tại cơ sở lưu trú, chịu sự quản lý, giám sát và được phổ biến Nội quy cơ sở lưu trú cùng các quy định pháp luật về chế độ của người lưu trú.

Việc người lưu trú nhận, gửi thư và gọi điện cho thân nhân, người đại diện hợp pháp hoặc cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự phải tuân thủ quy định của cơ sở lưu trú.

Trên đây là thông tin về số lần gọi điện, gửi thư cho thân nhân của người bị trục xuất trong thời gian chờ xuất cảnh. Để tìm hiểu chi tiết chế độ quản lý, sinh hoạt và liên lạc của người lưu trú, vui lòng truy cập Nghị định 249/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và sử dụng các tiện ích như Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản để theo dõi các quy định liên quan.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia được ghi nhận quyền tác giả như thế nào?

Đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia được ghi nhận quyền tác giả như thế nào?

Đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia được ghi nhận quyền tác giả như thế nào?

Nghị định 277/2026/NĐ-CP quy định Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia là nơi tích hợp, chuẩn hóa, quản trị và khai thác dữ liệu văn hóa số từ nhiều nguồn khác nhau. Vậy khi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia thì quyền tác giả được ghi nhận như thế nào?

Doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?

Doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?

Doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?

Nghị định 277/2026/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ văn hóa số, trong đó có hỗ trợ sử dụng miễn phí hạ tầng số. Vậy doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?

Tiền bản quyền theo doanh thu cuộc biểu diễn được tính như thế nào?

Tiền bản quyền theo doanh thu cuộc biểu diễn được tính như thế nào?

Tiền bản quyền theo doanh thu cuộc biểu diễn được tính như thế nào?

Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định tiền bản quyền đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác có thể được chi trả theo khung hoặc theo tỷ lệ phần trăm doanh thu cuộc biểu diễn. Tỷ lệ cụ thể khác nhau tùy loại hình tác phẩm và chức danh sáng tạo. Vậy tiền bản quyền theo doanh thu cuộc biểu diễn được tính như thế nào?

Biên kịch, đạo diễn phim truyện được hưởng tiền bản quyền theo tỷ lệ nào?

Biên kịch, đạo diễn phim truyện được hưởng tiền bản quyền theo tỷ lệ nào?

Biên kịch, đạo diễn phim truyện được hưởng tiền bản quyền theo tỷ lệ nào?

Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định riêng khung tiền bản quyền đối với các chức danh sáng tạo tác phẩm điện ảnh, trong đó có biên kịch và đạo diễn phim truyện. Vậy biên kịch, đạo diễn phim truyện được hưởng tiền bản quyền theo tỷ lệ nào và khoản tiền này được tính trên cơ sở nào?

Nghị định 271 về miễn phí sách giáo khoa có những quy định gì đáng chú ý?

Nghị định 271 về miễn phí sách giáo khoa có những quy định gì đáng chú ý?

Nghị định 271 về miễn phí sách giáo khoa có những quy định gì đáng chú ý?

Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về chính sách miễn phí sách giáo khoa cho học sinh, từ đối tượng được áp dụng, loại sách được sử dụng miễn phí, số lượng sách được mượn, cách mượn - trả đến việc bồi hoàn khi làm mất, hư hỏng sách. Vậy Nghị định 271 về miễn phí sách giáo khoa có những quy định gì đáng chú ý?

Những sách giáo khoa nào được miễn phí sử dụng, mỗi học sinh được mượn bao nhiêu bộ?

Những sách giáo khoa nào được miễn phí sử dụng, mỗi học sinh được mượn bao nhiêu bộ?

Những sách giáo khoa nào được miễn phí sử dụng, mỗi học sinh được mượn bao nhiêu bộ?

Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định chính sách miễn phí sách giáo khoa theo hình thức mượn - trả, tái sử dụng nhiều lần tại thư viện nhà trường. Vậy những sách giáo khoa nào được miễn phí sử dụng, mỗi học sinh được mượn bao nhiêu bộ?  

Tòa án nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Tòa án nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Tòa án nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định riêng các chỉ tiêu trong công tác xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc và những nhiệm vụ Tòa án nhân dân tối cao phải tổ chức thực hiện. Vậy Tòa án nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại cần điều kiện gì?

Kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại cần điều kiện gì?

Kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại cần điều kiện gì?

Dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại phải đáp ứng các điều kiện pháp lý nhất định trước khi được cấp phép hoạt động. Vậy kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại cần điều kiện gì?