Sàn tài sản mã hóa không quản lý tách biệt tiền của khách hàng với tiền của doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Việc quản lý riêng tiền, tài sản mã hóa của khách hàng là một trong những trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa. Vậy nếu sàn tài sản mã hóa không quản lý tách biệt tiền của khách hàng với tiền của doanh nghiệp thì bị phạt bao nhiêu? 

1. Sàn tài sản mã hóa không quản lý tách biệt tiền của khách hàng với tiền của doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Tại điểm a khoản 6 Điều 8 Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 150 triệu đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có hành vi:

Không quản lý tách biệt tiền, tài sản mã hóa của từng khách hàng với tiền, tài sản mã hóa của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa.

Có thể thấy, quy định không chỉ yêu cầu tách biệt tiền của khách hàng với tiền của doanh nghiệp, mà còn yêu cầu tách biệt tài sản mã hóa của từng khách hàng với tài sản mã hóa của tổ chức cung cấp dịch vụ. 

Sàn tài sản mã hóa không quản lý tách biệt tiền của khách hàng với tiền của doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?
Sàn tài sản mã hóa không quản lý tách biệt tiền của khách hàng với tiền của doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu? (Ảnh minh họa)

2. Sàn tài sản mã hóa không quản lý tách biệt tiền của khách hàng chịu hình thức xử phạt bổ sung nào?

Ngoài mức phạt tiền từ 100 - 150 triệu đồng, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không quản lý tách biệt tiền, tài sản mã hóa của từng khách hàng với tiền, tài sản mã hóa của tổ chức còn bị đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa từ 01 - 03 tháng.

Cụ thể, điểm a khoản 8 Điều 8 Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa từ 01 - 03 tháng đối với hành vi cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không quản lý tách biệt tiền, tài sản mã hóa của từng khách hàng với tiền, tài sản mã hóa của tổ chức.

3. Khi bị đình chỉ, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải làm gì?

Hình thức đình chỉ hoạt động từ 01 - 03 tháng có nghĩa  tổ chức bị tạm dừng hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định.

Bên cạnh đó, Điều 18 Nghị định 284/2026/NĐ-CP còn quy định cụ thể cách áp dụng hình thức xử phạt này và trách nhiệm của tổ chức trong thời gian bị đình chỉ.

Theo đó, đối với trường hợp áp dụng hình thức đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, nếu hành vi vi phạm phát sinh từ việc cung cấp một hoặc một số dịch vụ, hoạt động về tài sản mã hóa thì người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt có thể quyết định đình chỉ có thời hạn một hoặc một số dịch vụ, hoạt động đó.

Quyết định đình chỉ phải xác định cụ thể dịch vụ, hoạt động bị đình chỉ, thời hạn đình chỉ và thời điểm có hiệu lực. 

Trong thời gian bị đình chỉ, tổ chức phải dừng ngay dịch vụ, hoạt động được ghi trong quyết định xử phạt; không được ký mới hoặc gia hạn các hợp đồng liên quan đến dịch vụ, hoạt động bị đình chỉ và phải thực hiện tất toán, chuyển tài khoản theo yêu cầu của nhà đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định 284/2026/NĐ-CP.

4. Khi nào hành vi không quản lý tách biệt tiền của khách hàng được coi là chấm dứt?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP còn quy định riêng cách xác định thời điểm chấm dứt đối với hành vi này để tính thời hiệu xử phạt.

Theo điểm d khoản 5 Điều 5 Nghị định 284/2026/NĐ-CP, đối với hành vi không quản lý tách biệt tiền, tài sản mã hóa của từng khách hàng với tiền, tài sản mã hóa của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày tổ chức thực hiện việc quản lý tách biệt tiền, tài sản mã hóa của khách hàng theo đúng quy định của pháp luật. 

Như vậy, để xác định thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm trong trường hợp này, cần căn cứ vào thời điểm tổ chức thực tế thực hiện việc quản lý tách biệt tiền, tài sản mã hóa của khách hàng theo đúng quy định pháp luật, chứ không căn cứ vào thời điểm hành vi vi phạm được phát hiện.

Trên đây là thông tin về “Sàn tài sản mã hóa không quản lý tách biệt tiền của khách hàng với tiền của doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 284/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Huân chương Bảo vệ Tổ quốc được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc

Huân chương Bảo vệ Tổ quốc được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc

Huân chương Bảo vệ Tổ quốc được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc

Huân chương Bảo vệ Tổ quốc là một trong những hình thức khen thưởng cấp Nhà nước nhằm ghi nhận cá nhân có quá trình công tác, cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân và đạt các tiêu chuẩn về chức vụ, thời gian đảm nhiệm theo quy định. Vậy Huân chương Bảo vệ Tổ quốc được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc là bao nhiêu?

Huân chương Quân công được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Quân công

Huân chương Quân công được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Quân công

Huân chương Quân công được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Quân công

Huân chương Quân công là một trong những hình thức khen thưởng cấp Nhà nước dành cho cá nhân có quá trình cống hiến, công tác lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân. Vậy Huân chương Quân công được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Quân công là bao nhiêu?

Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Hồ Chí Minh là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Hồ Chí Minh?

Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Hồ Chí Minh là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Hồ Chí Minh?

Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Hồ Chí Minh là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Hồ Chí Minh?

Huân chương Hồ Chí Minh là một trong những hình thức khen thưởng cấp Nhà nước nhằm ghi nhận cá nhân có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của nước nhà. Vậy điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Hồ Chí Minh là gì và mức tiền thưởng với danh hiệu này là bao nhiêu?

Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến gỗ đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến gỗ đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến gỗ đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?

Doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ có thể cần nhập máy gia công, máy ép ván hoặc thiết bị phục vụ xử lý nguyên liệu đã qua sử dụng. Vậy máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến gỗ đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu? Thông tư 56/2026/TT-BKHCN sẽ giải đáp thông tin này.

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định việc thu tiền của Ban đại diện cha mẹ học sinh thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định việc thu tiền của Ban đại diện cha mẹ học sinh thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định việc thu tiền của Ban đại diện cha mẹ học sinh thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định trực tiếp về việc thu, tiếp nhận và quản lý tiền của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Vậy, Thông tư này quy định cụ thể việc thu tiền của Ban đại diện cha mẹ học sinh thế nào?

Ban đại diện cha mẹ học sinh có được vận động tiền để sửa chữa lớp học, mua sắm trang thiết bị không?

Ban đại diện cha mẹ học sinh có được vận động tiền để sửa chữa lớp học, mua sắm trang thiết bị không?

Ban đại diện cha mẹ học sinh có được vận động tiền để sửa chữa lớp học, mua sắm trang thiết bị không?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định khá rõ giới hạn đối với việc hỗ trợ hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Vậy Ban đại diện cha mẹ học sinh có được vận động tiền để sửa chữa lớp học, mua sắm trang thiết bị không?

Cung cấp thông tin về tài sản mã hóa gây hiểu nhầm cho nhà đầu tư bị phạt thế nào?

Cung cấp thông tin về tài sản mã hóa gây hiểu nhầm cho nhà đầu tư bị phạt thế nào?

Cung cấp thông tin về tài sản mã hóa gây hiểu nhầm cho nhà đầu tư bị phạt thế nào?

Thông tin về tài sản mã hóa có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định của nhà đầu tư, đặc biệt trong hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa. Vậy cung cấp thông tin về tài sản mã hóa gây hiểu nhầm cho nhà đầu tư bị phạt thế nào?

Máy móc cơ khí đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?

Máy móc cơ khí đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?

Máy móc cơ khí đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?

Máy móc cơ khí đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu? Thông tư 56/2026/TT-BKHCN quy định giới hạn tuổi thông thường và mức riêng cho một số máy thuộc lĩnh vực cơ khí. Doanh nghiệp cần đối chiếu loại máy, mã HS và năm hàng đến cửa khẩu Việt Nam trước khi áp dụng các mức này.

Máy móc, thiết bị là gì? Dây chuyền công nghệ là gì theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN?

Máy móc, thiết bị là gì? Dây chuyền công nghệ là gì theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN?

Máy móc, thiết bị là gì? Dây chuyền công nghệ là gì theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN?

Doanh nghiệp có thể nhập khẩu một chiếc máy riêng lẻ hoặc hệ thống nhiều máy liên kết nhau. Việc này ảnh hưởng đến tiêu chí kỹ thuật, tài liệu giám định và thủ tục nhập khẩu máy móc đã qua sử dụng. Vậy Thông tư 56/2026/TT-BKHCN giải thích “máy móc, thiết bị” và “dây chuyền công nghệ” như thế nào?