Phạm nhân trốn khỏi trại giam bị phạt bao nhiêu năm tù?

Phạm nhân đang chấp hành án phạt tù nhưng tự ý bỏ trốn khỏi trại giam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Vậy phạm nhân trốn khỏi trại giam bị xử lý thế nào?

1. Phạm nhân trốn khỏi trại giam bị phạt bao nhiêu năm tù?

Theo Điều 386 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13, người đang chấp hành án phạt tù mà bỏ trốn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc trốn khi đang bị áp giải, đang bị xét xử.

Mức phạt cụ thể như sau:

- Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với người đang bị tạm giữ, tạm giam, áp giải, xét xử hoặc đang chấp hành án phạt tù mà bỏ trốn.

- Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm nếu việc bỏ trốn thuộc một trong các trường hợp:

  • Có tổ chức;

  • Dùng vũ lực đối với người canh gác hoặc người áp giải.

Như vậy, phạm nhân trốn khỏi trại giam có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 10 năm, tùy tính chất và mức độ của hành vi.

Phạm nhân trốn khỏi trại giam bị phạt bao nhiêu năm tù?

2. Những tình tiết nào có thể làm tăng trách nhiệm hình sự khi phạm nhân bỏ trốn?

Ngoài khung hình phạt tại Điều 386 Bộ luật Hình sự, số 100/2015/QH13, khi quyết định hình phạt, Tòa án còn xem xét các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13.

Một số tình tiết có thể liên quan đến hành vi bỏ trốn gồm:

  • Phạm tội có tổ chức;

  • Phạm tội 02 lần trở lên;

  • Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;

  • Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;

  • Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc tàn ác;

  • Dùng thủ đoạn, phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;

  • Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.

Tuy nhiên, khoản 2 Điều 52 Bộ luật Hình sự cũng quy định rõ: tình tiết nào đã được sử dụng làm dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được tiếp tục tính là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

3. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự?

Theo Điều 7 Luật Thi hành án hình sự 2025, số 127/2025/QH15, các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự gồm:

  • Phá hủy cơ sở quản lý, giam giữ; hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cơ sở quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khỏi nơi quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khi đang bị áp giải, dẫn giải; đánh tháo phạm nhân, người chấp hành biện pháp tư pháp, người bị áp giải, dẫn giải.

  • Không chấp hành quyết định thi hành án hình sự; cản trở hoặc chống lại việc thực hiện nội quy, quy chế về thi hành án hình sự hoặc quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.

  • Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về thi hành án hình sự; trả thù, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người có trách nhiệm thi hành án hình sự.

  • Không ra quyết định thi hành án hình sự; không thi hành quyết định trả tự do theo quy định của pháp luật và quyết định khác của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.

  • Đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ, nhũng nhiễu trong thi hành án hình sự.

  • Tha trái pháp luật người đang bị giam, người bị áp giải thi hành án; thiếu trách nhiệm trong việc quản lý, canh gác, áp giải thi hành án để người chấp hành án phạt tù, án tử hình hoặc án phạt trục xuất trốn.

  • Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách cho người không đủ điều kiện; không đề nghị cho người đủ điều kiện được miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách; đề nghị hoặc không đề nghị chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp tư pháp, hoãn, đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp; cản trở người, pháp nhân thương mại chấp hành án thực hiện các quyền theo quy định của Luật này.

  • Tra tấn và các hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục người chấp hành án, biện pháp tư pháp; lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án; trù dập, trả thù người tố cáo, người khiếu nại trong thi hành án hình sự.

  • Kỳ thị, phân biệt đối xử hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người, pháp nhân thương mại chấp hành án.

  • Cấp hoặc từ chối cấp trái quy định của pháp luật quyết định, chứng nhận, xác nhận hoặc giấy tờ khác về thi hành án hình sự.

  • Làm sai lệch hồ sơ, sổ sách về thi hành án hình sự.

​Trên đây là thông tin về việc Phạm nhân trốn khỏi trại giam bị phạt bao nhiêu năm tù?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhập học cao đẳng, trung cấp, trung học nghề cần những giấy tờ gì?

Nhập học cao đẳng, trung cấp, trung học nghề cần những giấy tờ gì?

Nhập học cao đẳng, trung cấp, trung học nghề cần những giấy tờ gì?

Sau khi trúng tuyển cao đẳng, trung cấp hoặc trung học nghề, người học cần thực hiện thủ tục nhập học theo thông báo của trường. Vậy nhập học cần những giấy tờ gì, có phải nộp bản chính văn bằng và được nhập học trực tuyến không?

 

Trường cao đẳng, trung cấp nghề được tuyển bổ sung và điều chỉnh tiêu chuẩn tuyển sinh khi nào?

Trường cao đẳng, trung cấp nghề được tuyển bổ sung và điều chỉnh tiêu chuẩn tuyển sinh khi nào?

Trường cao đẳng, trung cấp nghề được tuyển bổ sung và điều chỉnh tiêu chuẩn tuyển sinh khi nào?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT cho phép trường cao đẳng, trung cấp nghề điều chỉnh tiêu chuẩn tuyển sinh hoặc tổ chức tuyển bổ sung khi chưa đủ chỉ tiêu. Vậy trường hợp nào được thực hiện, ai có thẩm quyền quyết định và việc xét tuyển bổ sung phải tuân thủ những yêu cầu gì?

 

Phúc khảo kết quả tuyển sinh cao đẳng, trung cấp, trung học nghề được thực hiện như thế nào?

Phúc khảo kết quả tuyển sinh cao đẳng, trung cấp, trung học nghề được thực hiện như thế nào?

Phúc khảo kết quả tuyển sinh cao đẳng, trung cấp, trung học nghề được thực hiện như thế nào?

Thí sinh không đồng ý với kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển cao đẳng, trung cấp, trung học nghề có thể đề nghị phúc khảo. Thời hạn nộp đơn, trình tự giải quyết và cách xử lý kết quả phúc khảo được Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định, xem cụ thể dưới đây.

 

Có bằng cao đẳng được học nghiệp vụ sư phạm để dạy những môn nào?

Có bằng cao đẳng được học nghiệp vụ sư phạm để dạy những môn nào?

Có bằng cao đẳng được học nghiệp vụ sư phạm để dạy những môn nào?

Từ ngày 08/12/2026, người có bằng cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp có thể tham gia chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm để trở thành giáo viên đối với một số môn học theo quy định tại Thông tư 91/2026/TT-BGDĐT. 

Cơ sở giáo dục chuyên sâu về lĩnh vực hội nhập quốc tế cần đáp ứng các tiêu chí gì?

Cơ sở giáo dục chuyên sâu về lĩnh vực hội nhập quốc tế cần đáp ứng các tiêu chí gì?

Cơ sở giáo dục chuyên sâu về lĩnh vực hội nhập quốc tế cần đáp ứng các tiêu chí gì?

Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định các tiêu chí xác định và chính sách hỗ trợ cơ sở giáo dục chuyên sâu về hội nhập quốc tế. Vậy cơ sở giáo dục chuyên sâu về lĩnh vực hội nhập quốc tế cần đáp ứng các tiêu chí gì?

Từ 08/12/2026, học chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm mất bao lâu, bao nhiêu tín chỉ?

Từ 08/12/2026, học chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm mất bao lâu, bao nhiêu tín chỉ?

Từ 08/12/2026, học chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm mất bao lâu, bao nhiêu tín chỉ?

Từ ngày 08/12/2026, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm được thực hiện theo Thông tư 91/2026/TT-BGDĐT. Bài viết dưới đây là thông tin chi tiết về thời gian học và số tín chỉ của chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm mới nhất.

Nghị định 318/2026/NĐ-CP quy định việc bù trừ nghĩa vụ theo hợp đồng phái sinh lãi suất khi xảy ra sự kiện phá sản như thế nào?

Nghị định 318/2026/NĐ-CP quy định việc bù trừ nghĩa vụ theo hợp đồng phái sinh lãi suất khi xảy ra sự kiện phá sản như thế nào?

Nghị định 318/2026/NĐ-CP quy định việc bù trừ nghĩa vụ theo hợp đồng phái sinh lãi suất khi xảy ra sự kiện phá sản như thế nào?

Nghị định 318/2026/NĐ-CP quy định cụ thể việc bù trừ nghĩa vụ đối với hợp đồng phái sinh lãi suất có điều khoản thanh toán ròng khi xảy ra sự kiện phá sản. Dưới đây là quy định về thực hiện việc bù trừ.

Nội dung lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:1.000.000, 1:500.000 và 1:250.000 có gì khác nhau?

Nội dung lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:1.000.000, 1:500.000 và 1:250.000 có gì khác nhau?

Nội dung lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:1.000.000, 1:500.000 và 1:250.000 có gì khác nhau?

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định riêng nội dung lập bản đồ địa chất ở từng tỷ lệ. Vậy nội dung lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:1.000.000, 1:500.000 và 1:250.000 có gì khác nhau về tài liệu tổng hợp, phạm vi nghiên cứu và yêu cầu thể hiện?