Đã có Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo

Chính phủ đã ban hành Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo vào ngày 30/4/2026, có hiệu lực từ ngày 01/5/2026.

Theo Điều 1, Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định chi tiết nhiều nội dung quan trọng của Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 như: cơ chế vận hành, quản lý và khai thác Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo; Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo; phân loại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo; trình tự, thủ tục thông báo và hướng dẫn kỹ thuật về phân loại rủi ro; hình thức thông báo và bản nhãn đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo.

Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo
Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo hiệu lực từ 01/5/2026 (Ảnh minh họa)

Bên cạnh đó, Nghị định cũng hướng dẫn về việc báo cáo sự cố và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao; quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao; cơ chế thúc đẩy phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia; nguyên tắc kết nối, chia sẻ và bảo đảm an toàn dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo.

Ngoài ra, Nghị định còn quy định về cơ chế thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo; hỗ trợ phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo; cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo; tiêu chí, trình tự công nhận cụm liên kết trí tuệ nhân tạo; chính sách hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo; quy trình đánh giá tác động, quản lý rủi ro và giám sát việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công.

Đáng chú ý, Nghị định 142/2026/NĐ-CP cũng quy định biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo liên quan đến trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức. Đối với các hoạt động trí tuệ nhân tạo liên quan bí mật nhà nước, ngoài việc tuân thủ Nghị định này còn phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và các quy định pháp luật có liên quan.

Theo Điều 2, Nghị định áp dụng đối với nhà cung cấp, nhà phát triển, bên triển khai, người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo, người bị ảnh hưởng bởi hệ thống trí tuệ nhân tạo; đồng thời áp dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

​Người khuyết tật được hỗ trợ học nghề, tiếp cận việc làm và vay vốn tạo sinh kế

​Người khuyết tật được hỗ trợ học nghề, tiếp cận việc làm và vay vốn tạo sinh kế

​Người khuyết tật được hỗ trợ học nghề, tiếp cận việc làm và vay vốn tạo sinh kế

Quyết định 2071/QĐ-TTg ngày 30/10/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị 14-CT/TW xác định hỗ trợ việc làm, sinh kế và vay vốn là những nhiệm vụ trong công tác người khuyết tật. 

Miễn kỷ luật với viên chức thực hiện đề xuất phát triển công nghệ và đổi mới, sáng tạo gây thiệt hại

Miễn kỷ luật với viên chức thực hiện đề xuất phát triển công nghệ và đổi mới, sáng tạo gây thiệt hại

Miễn kỷ luật với viên chức thực hiện đề xuất phát triển công nghệ và đổi mới, sáng tạo gây thiệt hại

Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định viên chức thực hiện đề xuất về nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới, sáng tạo gây thiệt hại được miễn trách nhiệm kỷ luật khi đáp ứng các điều kiện cụ thể.

Nghị quyết 96 của Hà Nội: Công trình vi phạm không đáp ứng tiêu chí phải phá dỡ, chủ đầu tư chịu toàn bộ chi phí

Nghị quyết 96 của Hà Nội: Công trình vi phạm không đáp ứng tiêu chí phải phá dỡ, chủ đầu tư chịu toàn bộ chi phí

Nghị quyết 96 của Hà Nội: Công trình vi phạm không đáp ứng tiêu chí phải phá dỡ, chủ đầu tư chịu toàn bộ chi phí

Nghị quyết 96/2026/NQ-HĐND của UBND TP Hà Nội quy định các trường hợp công trình, hạng mục công trình, phần công trình xây dựng không đúng quy hoạch, giấy phép xây dựng phải phá dỡ. 

Chủ đầu tư phải nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với diện tích sàn xây dựng vi phạm tăng thêm

Chủ đầu tư phải nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với diện tích sàn xây dựng vi phạm tăng thêm

Chủ đầu tư phải nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với diện tích sàn xây dựng vi phạm tăng thêm

Nghị quyết 96/2026/NQ-HĐND của UBND TP Hà Nội quy định chủ đầu tư các công trình, dự án được tồn tại có điều kiện phải thực hiện nghĩa vụ nộp lại số lợi bất hợp pháp về xây dựng.

Nghị quyết 96 Hà Nội: Người mua nhà không phải di dời được cấp sổ sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Nghị quyết 96 Hà Nội: Người mua nhà không phải di dời được cấp sổ sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Nghị quyết 96 Hà Nội: Người mua nhà không phải di dời được cấp sổ sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Nghị quyết 96/2026/NQ-HĐND của HĐND thành phố Hà Nội quy định chính sách đối với người mua căn hộ, nhà ở không thuộc diện phải di dời tại các công trình, dự án thuộc phạm vi điều chỉnh. 

Hà Nội: Người bị di dời tại 12 dự án được ưu tiên mua nhà ở tại dự án của chủ đầu tư

Hà Nội: Người bị di dời tại 12 dự án được ưu tiên mua nhà ở tại dự án của chủ đầu tư

Hà Nội: Người bị di dời tại 12 dự án được ưu tiên mua nhà ở tại dự án của chủ đầu tư

Theo Nghị quyết 96/2026/NQ-HĐND của HĐND thành phố Hà Nội, người mua căn hộ, nhà ở thuộc đối tượng phải di dời tại 12 công trình, dự án trong danh mục kèm theo được ưu tiên mua nhà ở tại các dự án do chủ đầu tư thực hiện. 

​​Nghị quyết 96/2026/NQ-HĐND: Người mua nhà phải di dời được bồi thường theo giá thị trường hoặc quyết định, bản án có thẩm quyền

​​Nghị quyết 96/2026/NQ-HĐND: Người mua nhà phải di dời được bồi thường theo giá thị trường hoặc quyết định, bản án có thẩm quyền

​​Nghị quyết 96/2026/NQ-HĐND: Người mua nhà phải di dời được bồi thường theo giá thị trường hoặc quyết định, bản án có thẩm quyền

Nghị quyết 96/2026/NQ-HĐND về cơ chế bồi thường, hỗ trợ đối với người mua căn hộ, nhà ở thuộc diện phải di dời tại các công trình, dự án thuộc phạm vi điều chỉnh, ban hành ngày 28/10/2026 và hiệu lực từ 07/11/2026.

Sinh viên sư phạm ngoại ngữ phải đạt ngoại ngữ chính bậc 5, ngoại ngữ phụ bậc 3 khi tốt nghiệp

Sinh viên sư phạm ngoại ngữ phải đạt ngoại ngữ chính bậc 5, ngoại ngữ phụ bậc 3 khi tốt nghiệp

Sinh viên sư phạm ngoại ngữ phải đạt ngoại ngữ chính bậc 5, ngoại ngữ phụ bậc 3 khi tốt nghiệp

Nội dung nêu tại Quyết định 3198/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chuẩn chương trình đào tạo nhóm ngành Đào tạo giáo viên trình độ đại học ban hành ngày 04/11/2026.