Người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu? Cần đáp ứng điều kiện gì?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các trường hợp người cao tuổi được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng. Vậy người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu, cần đáp ứng điều kiện gì?

 

1. Người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu?

Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng. Đây là căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội hằng tháng đối với các đối tượng thuộc diện trợ giúp xã hội.

Đối với người cao tuổi, điểm đ khoản 1 Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định 03 hệ số hưởng khác nhau tùy độ tuổi và hoàn cảnh. Cụ thể:

  • Người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng: hưởng hệ số 1,5.

Mức trợ cấp: 540.000 đồng x 1,5 = 810.000 đồng/tháng.

  • Người từ đủ 75 tuổi trở lên thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng: hưởng hệ số 2,0.

Mức trợ cấp: 540.000 đồng x 2,0 = 1.080.000 đồng/tháng.

  • Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng: hưởng hệ số 3,0.

Mức trợ cấp: 540.000 đồng x 3,0 = 1.620.000 đồng/tháng.

Đây là mức tính theo mức chuẩn quy định tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP. Khoản 3 Điều 4 Nghị định này cho phép trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức trên.

Người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu? Cần đáp ứng điều kiện gì?
Người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu? Cần đáp ứng điều kiện gì?            (Ảnh minh họa)

2. Người cao tuổi cần đáp ứng điều kiện gì để được hưởng trợ cấp xã hội?

Theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, người cao tuổi phải thuộc một trong hai trường hợp sau:

2.1. Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người phụng dưỡng

Theo điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định 335, người cao tuổi thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng khi:

  • Thuộc hộ nghèo;
  • Không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng;
  • Có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.

Với nhóm này, mức trợ cấp phụ thuộc vào độ tuổi:

  • Từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi: 810.000 đồng/tháng;
  • Từ đủ 75 tuổi trở lên: 1.080.000 đồng/tháng.

Như vậy, riêng việc thuộc hộ nghèo chưa đủ để hưởng trợ cấp theo trường hợp này. Người cao tuổi còn phải đáp ứng điều kiện liên quan đến người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng theo quy định nêu trên.

2.2. Người cao tuổi thuộc hộ nghèo được nhận chăm sóc tại cộng đồng

Theo điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, người cao tuổi thuộc trường hợp này phải đáp ứng các điều kiện:

  • Thuộc hộ nghèo;
  • Không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng;
  • Không có điều kiện sống ở cộng đồng;
  • Đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội;
  • Nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.

Người cao tuổi thuộc nhóm này được áp dụng hệ số 3,0, tương ứng với mức trợ cấp 1.620.000 đồng/tháng theo mức chuẩn 540.000 đồng/tháng.

3. Người cao tuổi đồng thời thuộc nhiều diện trợ cấp thì hưởng thế nào?

Một người cao tuổi có thể đồng thời đáp ứng điều kiện của nhiều nhóm đối tượng trợ giúp xã hội. Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số khác nhau tại Nghị định hoặc tại các văn bản khác nhau về chế độ trợ giúp xã hội thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

Trợ cấp đối với người cao tuổi đồng thời là người khuyết tật, theo điểm e khoản 1 Điều 6 Nghị định 335 như sau:

  • Người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng được áp dụng hệ số 2,5;
  • Người cao tuổi là người khuyết tật nặng được áp dụng hệ số 2,0.

Nếu một người đồng thời thuộc diện người cao tuổi và người khuyết tật với các hệ số khác nhau thì việc hưởng trợ cấp được xác định theo nguyên tắc chỉ hưởng một mức cao nhất.

4. Hồ sơ, thủ tục để người cao tuổi nhận trợ cấp xã hội

Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng là Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Trong Mẫu số 01, đối với người cao tuổi đề nghị hưởng trợ cấp xã hội, tờ khai có các nội dung để xác định:

  • Người đề nghị có thuộc hộ nghèo hay không;
  • Có hay không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng;
  • Trường hợp có người phụng dưỡng thì người này có đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng hay không.

Theo Điều 8 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, đối tượng hoặc người giám hộ có thể gửi hồ sơ bằng một trong các phương thức:

  • Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
  • Qua dịch vụ bưu chính;
  • Trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú thực hiện xác thực thông tin với các cơ sở dữ liệu có liên quan, thẩm định và quyết định trợ cấp xã hội.

Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng được tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định. Nếu người đề nghị không đủ điều kiện hưởng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Nghị định 335/2026/NĐ-CP áp dụng từ khi nào?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/10/2026. Đối với người đang hưởng chế độ, chính sách theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP và Nghị định 176/2025/NĐ-CP, được chuyển sang mức tương ứng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát danh sách và quyết định chi trả theo mức tương ứng kể từ thời điểm này.

Trên đây là thông tin mới nhất về người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu? Cần đáp ứng điều kiện gì?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định riêng các trường hợp người nộp thuế được giảm nghĩa vụ về kê khai hoặc lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Vậy cụ thể Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?

Những chi phí giao dịch liên kết nào không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Những chi phí giao dịch liên kết nào không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Những chi phí giao dịch liên kết nào không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Doanh nghiệp có giao dịch liên kết không phải mọi khoản chi phát sinh đều được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Vậy những chi phí giao dịch liên kết nào không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Không thẩm định thiết kế, nghiệm thu PCCC trước khi đưa công trình vào sử dụng bị phạt bao nhiêu?

Không thẩm định thiết kế, nghiệm thu PCCC trước khi đưa công trình vào sử dụng bị phạt bao nhiêu?

Không thẩm định thiết kế, nghiệm thu PCCC trước khi đưa công trình vào sử dụng bị phạt bao nhiêu?

Công trình thuộc diện phải thẩm định thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy (PCCC) cần thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định trước khi đưa vào sử dụng. Vậy, nếu không thực hiện các thủ tục này thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ bị phạt thế nào?

Không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ bị phạt thế nào?

Không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ bị phạt thế nào?

Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất phải đáp ứng yêu cầu về trình độ tương ứng với từng hoạt động hóa chất. Trường hợp không bố trí người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc sử dụng người không đáp ứng yêu cầu chuyên môn sẽ bị xử phạt theo Nghị định 275/2026/NĐ-CP. Vậy không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ bị phạt thế nào?

Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?

Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?

Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?

Việc khai báo hóa chất nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia phải bảo đảm thông tin chính xác, kèm theo các tài liệu theo quy định và cập nhật số liệu sau khi nhập khẩu. Trường hợp không thực hiện đúng, tổ chức, cá nhân có thể bị xử phạt hành chính. Vậy Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề của người làm nghệ thuật biểu diễn được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề của người làm nghệ thuật biểu diễn được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề của người làm nghệ thuật biểu diễn được tính như thế nào?

Nghị định 261/2026/NĐ-CP quy định các mức phụ cấp ưu đãi nghề khác nhau tùy theo chức danh, vị trí và đặc thù công việc của người hoạt động nghệ thuật biểu diễn. Bên cạnh mức hưởng. Vậy phụ cấp ưu đãi nghề của người làm nghệ thuật biểu diễn được tính như thế nào?

Nhân viên hậu đài, hóa trang, phục trang, đạo cụ có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Nhân viên hậu đài, hóa trang, phục trang, đạo cụ có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Nhân viên hậu đài, hóa trang, phục trang, đạo cụ có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn, ngoài diễn viên còn có đội ngũ trực tiếp phục vụ quá trình luyện tập, biểu diễn như nhân viên hậu đài, hóa trang, phục trang, đạo cụ. Vậy nhân viên hậu đài, hóa trang, phục trang, đạo cụ có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không và mức hưởng là bao nhiêu theo Nghị định 261/2026/NĐ-CP?