Mẫu Tờ khai đề nghị chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Tờ khai đề nghị chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội mới nhất hiện nay là mẫu số 04 được quy định tại Nghị định số 335/2026/NĐ-CP.

Mẫu Tờ khai đề nghị chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội

Mẫu Tờ khai đề nghị chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội mới nhất hiện nay là mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 335/2026/NĐ-CP.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

 

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG
TẠI CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI

 

Kính gửi:

- Ủy ban nhân dân xã (phường, đặc khu) …………
- Giám đốc Cơ sở trợ giúp xã hội …………

 

I. Thông tin của người đề nghị được chăm sóc, nuôi dưỡng

1. Họ và tên: ……………………………………

Số căn cước/Số định danh cá nhân: ………...…ngày cấp ……../……./…..

Nơi cấp: ……………………………….........…

Ngày/tháng/năm sinh: …. /…. /……… Giới tính: ………… Dân tộc: …..…

2. Nơi cư trú: ……………………………….....…

3. Nơi ở hiện nay: ………………………………....

4. Số điện thoại:……………………………………

5. Chính sách đang hưởng (nếu có):

☐ Lương hưu

☐ Trợ cấp hưu trí xã hội

☐ Trợ cấp BHXH

☐ Trợ cấp xã hội (Ghi cụ thể: Quyết định hưởng trợ cấp xã hội số……………, ngày…..tháng……năm………, đơn vị cấp ………….)

☐ Trợ cấp ưu đãi người có công

☐ Trợ cấp, phụ cấp khác (Ghi cụ thể chính sách:……………)

6. Thuộc diện:    ☐ Hộ nghèo                              ☐ Hộ cận nghèo

7. Thuộc nhóm đối tượng:

☐ Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng

☐ Người từ đủ 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng đang đi học

☐ Người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng

☐ Người nhiễm HIV/AIDS

☐ Người cao tuổi không có điều kiện sống tại cộng đồng

☐ Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp

8. Tình trạng khuyết tật (Dành cho đối tượng là người khuyết tật):

a) Mức độ khuyết tật:      ☐ Nhẹ            ☐ Nặng            ☐ Đặc biệt nặng

b) Dạng tật: ☐ Khuyết tật vận động           ☐ Khuyết tật thần kinh, tâm thần

                    ☐ Khuyết tật nghe, nói                 ☐ Khuyết tật trí tuệ

                    ☐ Khuyết tật nhìn                         ☐ Khuyết tật khác

Giấy xác nhận khuyết tật số ………………. ; Ngày cấp ……./……./………..; Nơi cấp ……………………

II. Thông tin người giám hộ

(Chỉ khai đối với trường hợp người được đề nghị tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội cần có người giám hộ)

1. Họ và tên: ………………………. Số căn cước/Số định danh cá nhân: ………….Ngày cấp ……../……./………

Nơi cấp: ……………………………………

Ngày/tháng/năm sinh: ……./...../ ……. Giới tính: …………… Dân tộc: ……….

2. Nơi cư trú: ………………………………

3. Nơi ở hiện nay (Ghi cụ thể): ….. ………………….

4. Mối quan hệ với người được đề nghị tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội:

………………………………………………………

5. Số điện thoại:……………………………………

III. Nguyện vọng đề nghị của đối tượng

Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, tiếp nhận hoặc trình cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận (Họ và tên đối tượng): ……………… chăm sóc, nuôi dưỡng tại……………………

Tôi xin cam đoan những thông tin khai trên là đúng sự thật, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.

 

 

NGƯỜI TIẾP NHẬN TỜ KHAI
(Ký, ghi rõ họ và tên)

………, ngày …. tháng ….. năm ….
NGƯỜI KHAI
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

 

 

 

 

Ghi chú: Đối với trường hợp đối tượng gửi hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia: Các thông tin trong tờ khai đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm, hệ thống thông tin có liên quan, được Phần mềm dịch vụ công liên thông điền tự động (thông tin liên quan tới ngày sinh, nơi cư trú của đối tượng). Các thông tin không có dữ liệu thì khai thông tin đầy đủ trong Tờ khai.

Hồ sơ, thủ tục tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội

Theo Điều 24 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP, hồ sơ, thủ tục tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội gồm:

- Hồ sơ đề nghị tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội

Tờ khai đề nghị chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

- Thủ tục tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định này theo quy định như sau:

  • Đối tượng hoặc người giám hộ, nhân viên công tác xã hội có hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa;

Mẫu Tờ khai đề nghị chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
Mẫu Tờ khai đề nghị chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội (Ảnh minh họa)
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xác thực thông tin liên quan của đối tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung, xem xét điều kiện của đối tượng và có văn bản gửi cơ sở trợ giúp xã hội kèm theo hồ sơ của đối tượng.

  • Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

  • Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và hồ sơ của đối tượng, người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội xem xét, quyết định tiếp nhận đối tượng vào nuôi dưỡng, chăm sóc tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cung cấp dịch vụ chăm sóc tại cộng đồng phù hợp.

  • Trường hợp không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Xem thêm: Trợ cấp xã hội hằng tháng cao nhất tại cộng đồng là 1,62 triệu đồng từ 01/7/2026

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Tờ khai đề nghị chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo Nghị định số 335/2026/NĐ-CP.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 01/ĐNXLNT: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Mẫu số 01/ĐNXLNT: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Mẫu số 01/ĐNXLNT: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Mẫu Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa mới nhất hiện nay là mẫu số 01/ĐNXLNT được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế)

Mẫu số 02-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế)

Mẫu số 02-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế)

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 02-ĐKT được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu số 04-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh)

Mẫu số 04-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh)

Mẫu số 04-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh)

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh mới nhất hiện nay là mẫu số 04-ĐKT được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/TB-XLBT: Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác theo đề nghị của NNT

Mẫu số 01/TB-XLBT: Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác theo đề nghị của NNT

Mẫu số 01/TB-XLBT: Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác theo đề nghị của NNT

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác theo đề nghị của NNT mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TB-XLBT được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/TB-KHTNT: Thông báo chấp nhận/ không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa tiền thuế

Mẫu số 01/TB-KHTNT: Thông báo chấp nhận/ không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa tiền thuế

Mẫu số 01/TB-KHTNT: Thông báo chấp nhận/ không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa tiền thuế

Mẫu Thông báo chấp nhận/ không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa tiền thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TB-KHTNT được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.