Người mồ côi đang học cấp 3, đại học có được nhận trợ cấp xã hội? 

Người mồ côi đã đủ 16 tuổi có thể vẫn được tiếp tục hưởng trợ cấp nếu còn đi học và đáp ứng điều kiện theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP. Vậy người mồ côi đang học cấp 3, đại học có được nhận trợ cấp xã hội? Mức trợ cấp bao nhiêu?

1. Người mồ côi đang học cấp 3, đại học có được nhận trợ cấp xã hội hay không?

Khoản 2 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định:

“2. Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất nếu quá trình học liên tục không bị gián đoạn (trừ trường hợp được tạm dừng học, bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật về giáo dục) thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học”

Cụ thể trường hợp người mồ côi được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP: Trẻ em mà cả cha mẹ đẻ đã chết hoặc một trong hai người đã chết và người kia không xác định được.

Như vậy, người mồ côi đang học cấp 3, đại học đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, khi đủ 16 tuổi mà vẫn đang học giáo dục phổ thông hoặc giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nếu quá trình học liên tục không bị gián đoạn.

Tuy nhiên, quy định này không áp dụng với trường hợp được tạm dừng học, bảo lưu kết quả học tập theo quy định.

Người mồ côi đang học cấp 3, đại học có được nhận trợ cấp xã hội?
Người mồ côi đang học cấp 3, đại học có được nhận trợ cấp xã hội? Mức trợ cấp bao nhiêu? (Ảnh minh họa)

2. Mức trợ cấp đối với người mồ côi đang học cấp 3, đại học là bao nhiêu?

Theo điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, đối tượng quy định nêu trên được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng với hệ số 1,5. 

Trong khi đó, khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định:

“2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng.”

Theo đó, mức trợ cấp được xác định như sau:

540.000 đồng/tháng x 1,5 = 810.000 đồng/tháng.

Như vậy, người thuộc diện khoản 2 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP đang học cấp 3, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp hoặc đại học văn bằng thứ nhất được hưởng 810.000 đồng/tháng  cho đến hết thời gian học.

3. Người mồ côi đang học cấp 3, đại học cần giấy tờ gì để nhận trợ cấp?

Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, đối với trường hợp đề nghị trợ cấp xã hội hằng tháng, hồ sơ là: Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

Ngay tại Mẫu số 01, Nghị định xác định riêng trường hợp “Người từ đủ 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng đang đi học” và yêu cầu khai thông tin tương ứng tại mục I và mục II.1.2. 

Tại mục II.1.2 của Mẫu số 01, người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng mà đủ 16 tuổi và tiếp tục học phải khai thông tin trường, lớp. 

4. Hồ sơ hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người mồ côi đang học cấp 3, đại học nộp ở đâu?

Theo Điều 8 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, thủ tục đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, đối tượng hoặc người giám hộ của đối tượng có thể gửi hồ sơ theo một trong các hình thức sau:

  • Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
  • Qua dịch vụ bưu chính;
  • Trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.

Nếu nộp hồ sơ trực tuyến, các thông tin trong Tờ khai đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm và hệ thống thông tin có liên quan sẽ được phần mềm dịch vụ công liên thông điền tự động. 

Theo đó, khi thực hiện thủ tục trực tuyến, người đề nghị không phải tự nhập lại toàn bộ các thông tin đã được hệ thống khai thác từ các cơ sở dữ liệu có liên quan. Việc kê khai chỉ cần tập trung vào những nội dung chưa có sẵn hoặc chưa được hệ thống tự động điền trong Tờ khai.

Những thông tin chưa có dữ liệu thì người khai phải điền đầy đủ trong Tờ khai (theo Ghi chú Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 335/2026/NĐ-CP).

Bước 2: Thẩm định và quyết định trợ cấp

Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi cư trú thực hiện:

  • Xác thực thông tin liên quan của đối tượng với các cơ sở dữ liệu;
  • Thẩm định thành phần hồ sơ, điều kiện…
  • Quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng. 

Nếu đối tượng không đủ điều kiện hưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 

Bước 3: Chi trả tiền trợ cấp 

Khoản 2 Điều 8 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định thời gian hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng được tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định. 

Như vậy, người mồ côi đang học cấp 3, đại học sau khi hoàn thiện tờ khai và được cơ quan có thẩm quyền xác định đủ điều kiện sẽ được hưởng trợ cấp từ tháng có quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trên đây là thông tin về “Người mồ côi đang học cấp 3 có được nhận trợ cấp xã hội? Người mồ côi đang học đại học có được nhận trợ cấp xã hội không? Mức trợ cấp bao nhiêu?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 335/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn được hỗ trợ bao nhiêu tiền?

Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn được hỗ trợ bao nhiêu tiền?

Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn được hỗ trợ bao nhiêu tiền?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp khẩn cấp đối với người bị thương nặng trong một số trường hợp. Vậy người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn được hỗ trợ bao nhiêu tiền?

Trẻ mồ côi được nhận trợ cấp bao nhiêu tiền? Cần giấy tờ gì để nhận trợ cấp? Nộp ở đâu?

Trẻ mồ côi được nhận trợ cấp bao nhiêu tiền? Cần giấy tờ gì để nhận trợ cấp? Nộp ở đâu?

Trẻ mồ côi được nhận trợ cấp bao nhiêu tiền? Cần giấy tờ gì để nhận trợ cấp? Nộp ở đâu?

Trẻ mồ côi thuộc diện trợ giúp xã hội có thể được nhận trợ cấp hằng tháng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP. Vậy trẻ mồ côi được nhận trợ cấp bao nhiêu tiền? Cần giấy tờ gì để nhận trợ cấp? Nộp ở đâu?

Nhân viên y tế đi học từ 1 tháng trở lên có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Nhân viên y tế đi học từ 1 tháng trở lên có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Nhân viên y tế đi học từ 1 tháng trở lên có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Việc được cử đi học trong thời gian dài có thể làm thay đổi thời gian thực tế thực hiện công việc chuyên môn y tế. Vậy theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP, nhân viên y tế đi học từ 01 tháng trở lên có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 12/2026/QH16 quy định những nội dung gì?

Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 12/2026/QH16 quy định những nội dung gì?

Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 12/2026/QH16 quy định những nội dung gì?

Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026, số 12/2026/QH16 điều chỉnh những vấn đề liên quan đến việc tiếp cận, tìm hiểu và phổ biến pháp luật. Vậy Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 12/2026/QH16 quy định những nội dung gì? Hãy cùng tìm hiểu nội dung này trong bài viết dưới đây.

Bảng so sánh Thông tư 33/2026/TT-NHNN với Thông tư 09/2015/TT-NHNN về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng

Bảng so sánh Thông tư 33/2026/TT-NHNN với Thông tư 09/2015/TT-NHNN về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng

Bảng so sánh Thông tư 33/2026/TT-NHNN với Thông tư 09/2015/TT-NHNN về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng

Bảng so sánh Thông tư 33/2026/TT-NHNN với quy định trước đây giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi đáng chú ý về điều kiện, nguyên tắc và hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Trường hợp nào Luật sư công được miễn tập sự hành nghề luật sư?

Trường hợp nào Luật sư công được miễn tập sự hành nghề luật sư?

Trường hợp nào Luật sư công được miễn tập sự hành nghề luật sư?

Việc miễn tập sự hành nghề luật sư được áp dụng đối với những người đáp ứng điều kiện nhất định về trình độ, chức danh hoặc kinh nghiệm công tác. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cụ thể trường hợp nào luật sư công được miễn tập sự hành nghề luật sư.