Mức chuẩn trợ giúp xã hội từ năm 2026 là bao nhiêu?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định mới về chính sách trợ giúp xã hội, trong đó xác định mức chuẩn làm căn cứ tính nhiều chế độ trợ cấp, hỗ trợ. Vậy mức chuẩn trợ giúp xã hội từ năm 2026 là bao nhiêu?

1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội từ năm 2026 là bao nhiêu?

Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP. Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ để xác định:

  • Mức trợ cấp xã hội;
  • Mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng;
  • Mức chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc trẻ em và cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng khác;
  • Các mức trợ giúp xã hội khác. 

Như vậy, mức 540.000 đồng/tháng là mức chuẩn để tính các chế độ trợ giúp xã hội, không phải là mức trợ cấp hằng tháng cố định áp dụng giống nhau cho tất cả đối tượng. 

Mức này được áp dụng từ ngày 05/10/2026 - ngày Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực. 

Mức chuẩn trợ giúp xã hội từ năm 2026 là bao nhiêu?
Mức chuẩn trợ giúp xã hội từ năm 2026 là bao nhiêu? (Ảnh minh họa)

2. Địa phương có được quy định mức trợ giúp xã hội cao hơn mức của Chính phủ không?

Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, địa phương được quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội cao hơn mức 540.000 đồng/tháng khi điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương bảo đảm.

Cụ thể, trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định:

  • Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP;
  • Đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP được hưởng chính sách trợ giúp xã hội. 

Do đó, 540.000 đồng/tháng là mức chuẩn được quy định tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP. Tại từng địa phương, mức áp dụng có thể cao hơn nếu đáp ứng điều kiện và được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Mức chuẩn trợ giúp xã hội được áp dụng thế nào khi tính trợ cấp xã hội hằng tháng?

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP,  mức hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng bằng:

Mức chuẩn trợ giúp xã hội  X  hệ số tương ứng. 

Nhóm Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng  Hệ số  Mức hưởng/tháng Căn cứ
1 Trẻ em dưới 04 tuổi bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi hoặc thuộc các trường hợp không có nguồn nuôi dưỡng do cha, mẹ chết, mất tích, đang được chăm sóc tại cơ sở trợ giúp xã hội, chấp hành án phạt tù hoặc quyết định xử lý hành chính theo quy định  2,5  1.350.000 đồng Điểm a khoản 1 Điều 6 
2 Trẻ em từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi thuộc các trường hợp tại Nhóm 1 1,5  810.000 đồng  Điểm a khoản 1 Điều 6 
3 Người thuộc Nhóm 1, đã đủ 16 tuổi nhưng vẫn đang học giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp hoặc đại học văn bằng thứ nhất và đáp ứng điều kiện về quá trình học  1,5  810.000 đồng  Điểm b khoản 1 Điều 6 
4 Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo, dưới 04 tuổi  2,5  1.350.000 đồng Điểm c khoản 1 Điều 6 
5 Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo, từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi  2,0  1.080.000 đồng  Điểm c khoản 1 Điều 6 
6 Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có vợ/chồng hoặc có vợ/chồng đã chết, mất tích và đang nuôi con dưới 16 tuổi; trường hợp con đủ 16 tuổi nhưng vẫn đang học theo điều kiện của Nghị định thì tiếp tục được hưởng 
1,0 cho mỗi con 
1,0 cho mỗi con 540.000 đồng/con/tháng  Điểm d khoản 1 Điều 6 
7 Người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng  1,5  810.000 đồng Điểm đ khoản 1 Điều 6 
8 Người từ đủ 75 tuổi trở lên thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng  2,0  1.080.000 đồng  Điểm đ khoản 1 Điều 6 
9 Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống tại cộng đồng, đủ điều kiện vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng  3,0  1.620.000 đồng  Điểm đ khoản 1 Điều 6 
10 Người khuyết tật đặc biệt nặng  2,0  1.080.000 đồng  Điểm e khoản 1 Điều 6 
11 Trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng  2,5  1.350.000 đồng Điểm e khoản 1 Điều 6 
12 Người khuyết tật nặng  1,5 810.000 đồng  Điểm e khoản 1 Điều 6 
13 Trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng  2,0 1.080.000 đồng  Điểm e khoản 1 Điều 6 
14 Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, không thuộc nhóm trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng, trẻ em nhiễm HIV/AIDS hoặc trẻ em khuyết tật và đang sống tại xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn  1,5  810.000 đồng  Điểm g khoản 1 Điều 6 
15 Người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo, không có tiền lương, tiền công, lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng  1,5  810.000 đồng  Điểm g khoản 1 Điều 6 

Khoản 2 Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP còn quy định trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số khác nhau thì chỉ hưởng một mức cao nhất, trừ trường hợp người đơn thân nghèo nuôi con đồng thời thuộc một số nhóm đối tượng được Nghị định quy định riêng. 

4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng/tháng được áp dụng từ khi nào?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/10/2026. Tuy nhiên, đối với các đối tượng đang hưởng chế độ, chính sách theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP và Nghị định 176/2025/NĐ-CP, được chuyển sang mức tương ứng quy định tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026. 

Đồng thời:

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát danh sách đối tượng đang hưởng chính sách và quyết định chi trả theo mức tương ứng quy định tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP kể từ ngày 01/7/2026;
  • Người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội tổ chức thực hiện chế độ, chính sách chăm sóc, nuôi dưỡng theo mức quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01/7/2026. 

Như vậy, cần phân biệt giữa ngày Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực là 05/10/2026 và thời điểm các đối tượng được hưởng chế độ, chính sách là từ ngày 01/7/2026.

Trên đây là thông tin về “Mức chuẩn trợ giúp xã hội từ năm 2026 là bao nhiêu?” Vui lòng xem chi tiết Nghị định 335/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thời hạn đăng ký thuế lần đầu, đăng ký thuế cho người phụ thuộc là khi nào?

Thời hạn đăng ký thuế lần đầu, đăng ký thuế cho người phụ thuộc là khi nào?

Thời hạn đăng ký thuế lần đầu, đăng ký thuế cho người phụ thuộc là khi nào?

Thời hạn đăng ký thuế được xác định theo đối tượng và cách thức thực hiện, trong đó đăng ký cho người phụ thuộc có mốc riêng. Vậy thời hạn đăng ký thuế lần đầu, đăng ký thuế cho người phụ thuộc là khi nào theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?

Người thân có được thăm gặp, chăm sóc người đang chấp hành bắt buộc chữa bệnh không?

Người thân có được thăm gặp, chăm sóc người đang chấp hành bắt buộc chữa bệnh không?

Người thân có được thăm gặp, chăm sóc người đang chấp hành bắt buộc chữa bệnh không?

Việc thăm gặp, phối hợp chăm sóc người đang chấp hành bắt buộc chữa bệnh phải tuân thủ các yêu cầu quản lý, an ninh tại cơ sở điều trị. Vậy người thân có được thăm gặp, chăm sóc người đang chấp hành bắt buộc chữa bệnh không?

Doanh nghiệp có doanh thu dưới 500 tỷ đồng được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết khi nào?

Doanh nghiệp có doanh thu dưới 500 tỷ đồng được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết khi nào?

Doanh nghiệp có doanh thu dưới 500 tỷ đồng được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết khi nào?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định một số trường hợp người nộp thuế có giao dịch liên kết được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Vậy doanh nghiệp có doanh thu dưới 500 tỷ đồng được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết khi nào?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định riêng các trường hợp người nộp thuế được giảm nghĩa vụ về kê khai hoặc lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Vậy cụ thể Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?

Những chi phí giao dịch liên kết nào không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Những chi phí giao dịch liên kết nào không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Những chi phí giao dịch liên kết nào không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Doanh nghiệp có giao dịch liên kết không phải mọi khoản chi phát sinh đều được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Vậy những chi phí giao dịch liên kết nào không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Không thẩm định thiết kế, nghiệm thu PCCC trước khi đưa công trình vào sử dụng bị phạt bao nhiêu?

Không thẩm định thiết kế, nghiệm thu PCCC trước khi đưa công trình vào sử dụng bị phạt bao nhiêu?

Không thẩm định thiết kế, nghiệm thu PCCC trước khi đưa công trình vào sử dụng bị phạt bao nhiêu?

Công trình thuộc diện phải thẩm định thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy (PCCC) cần thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định trước khi đưa vào sử dụng. Vậy, nếu không thực hiện các thủ tục này thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ bị phạt thế nào?

Không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ bị phạt thế nào?

Không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ bị phạt thế nào?

Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất phải đáp ứng yêu cầu về trình độ tương ứng với từng hoạt động hóa chất. Trường hợp không bố trí người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc sử dụng người không đáp ứng yêu cầu chuyên môn sẽ bị xử phạt theo Nghị định 275/2026/NĐ-CP. Vậy không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ bị phạt thế nào?

Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?

Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?

Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?

Việc khai báo hóa chất nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia phải bảo đảm thông tin chính xác, kèm theo các tài liệu theo quy định và cập nhật số liệu sau khi nhập khẩu. Trường hợp không thực hiện đúng, tổ chức, cá nhân có thể bị xử phạt hành chính. Vậy Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?