Nghị định chức năng nhiệm vụ Bộ Giáo dục Đào tạo mới nhất hiện nay là văn bản nào?

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được quy định lại trong năm 2026. Vậy Nghị định chức năng nhiệm vụ Bộ Giáo dục Đào tạo mới nhất hiện nay là văn bản nào?

1. Nghị định chức năng nhiệm vụ Bộ Giáo dục Đào tạo mới nhất hiện nay là văn bản nào?

Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo là Nghị định 279/2026/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành ngày 12/7/2026. Nghị định có hiệu lực từ chính ngày 12/7/2026 và thay thế Nghị định 37/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025.

Tên đầy đủ của văn bản là:

Nghị định 279/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nghị định được Chính phủ ban hành trên cơ sở Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 và theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

Khoản 2 Điều 5 Nghị định 279/2026/NĐ-CP quy định:

“Nghị định này thay thế Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo.”

Như vậy, từ ngày 12/7/2026, các nội dung về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo được thực hiện theo Nghị định 279/2026/NĐ-CP.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo có chức năng gì theo Nghị định 279/2026/NĐ-CP?

Nghị định chức năng nhiệm vụ Bộ Giáo dục Đào tạo mới nhất hiện nay là văn bản nào?
Nghị định chức năng nhiệm vụ Bộ Giáo dục Đào tạo mới nhất hiện nay là văn bản nào?

Theo Điều 1 Nghị định 279/2026/NĐ-CP, Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với:

  • Giáo dục mầm non;
  • Giáo dục phổ thông;
  • Giáo dục nghề nghiệp;
  • Giáo dục đại học;
  • Giáo dục thường xuyên;
  • Tiếng Việt và tiếng các dân tộc;
  • Các dịch vụ sự nghiệp công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

So với việc chỉ quản lý từng cấp học, phạm vi được nêu trên đã bao quát toàn bộ các cấp, trình độ giáo dục từ mầm non, phổ thông đến giáo dục nghề nghiệp, đại học và giáo dục thường xuyên.

Bên cạnh đó, Bộ còn là cơ quan quản lý nhà nước về tiếng Việt và tiếng các dân tộc. Khoản 6 Điều 2 Nghị định 279/2026/NĐ-CP quy định Bộ là đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về nội dung này; đồng thời ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và thực hiện phát triển, bảo tồn tiếng Việt và tiếng các dân tộc theo quy định của pháp luật.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm những nội dung nào?

Theo Điều 2 Nghị định 279/2026/NĐ-CP quy định Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Luật Tổ chức Chính phủ, quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể trong lĩnh vực giáo dục. 

3.1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về giáo dục

Bộ có nhiệm vụ trình Chính phủ dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ; dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

Bộ cũng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc ban hành theo thẩm quyền các chiến lược, quy hoạch, đề án, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hằng năm; ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

Đồng thời, Bộ có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, theo dõi việc thi hành, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án đã được phê duyệt (theo các khoản 1 - 4 Điều 2).

3.2. Quản lý mục tiêu, chương trình và nội dung giáo dục

Theo khoản 5 Điều 2, Bộ có nhiệm vụ quản lý thống nhất mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Các nhiệm vụ cụ thể gồm:

  • Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa, thẩm định sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu giáo dục;
  • Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa và thẩm định tài liệu giáo dục địa phương;
  • Hướng dẫn lựa chọn đồ chơi, học liệu sử dụng trong cơ sở giáo dục mầm non;
  • Trình Chính phủ quy định việc miễn phí sách giáo khoa cho học sinh;
  • Quyết định một bộ sách giáo khoa giáo dục phổ thông sử dụng thống nhất toàn quốc;
  • Quy định chương trình, nội dung, tổ chức thực hiện chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh;
  • Quy định nội dung, chương trình giáo dục, đào tạo về bảo vệ môi trường;
  • Hướng dẫn phát triển hệ thống giáo dục mở, xây dựng xã hội học tập, thúc đẩy học tập suốt đời.

3.3. Quản lý thi, tuyển sinh, đào tạo, văn bằng và chứng chỉ

Bộ trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện công tác thi, kiểm tra, đánh giá, tuyển sinh, đào tạo và công nhận kết quả học tập, bảo đảm thống nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Bộ cũng hướng dẫn quản lý văn bằng, chứng chỉ; thực hiện công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được sử dụng tại Việt Nam và chứng chỉ được sử dụng trong hệ thống giáo dục quốc dân, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác (khoản 7 Điều 2).

3.4. Quản lý nhà giáo, cán bộ quản lý và người học

Đối với nhà giáo và nhân sự trong ngành, Bộ có nhiệm vụ trình hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy định về tuyển dụng, sử dụng, vị trí việc làm, chức danh, chuẩn nghề nghiệp, hoạt động nghề nghiệp, chế độ làm việc, đạo đức, quy tắc ứng xử, quyền và nghĩa vụ của nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục và các nhân sự khác.

Bộ đồng thời tham mưu Chính phủ quy định về tiền lương, đãi ngộ đối với các nhóm nhân sự này (khoản 8 Điều 2).

Đối với người học, Bộ thực hiện quản lý người học, chính sách đối với người học; khen thưởng, kỷ luật; tổ chức công tác y tế trường học, chăm sóc sức khỏe; phòng, chống tai nạn, thương tích và phát triển hoạt động thể dục, thể thao trong nhà trường (khoản 9 Điều 2)

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo có nhiệm vụ gì về chất lượng giáo dục và chuyển đổi số?

Một trong các nhóm nhiệm vụ được quy định tại Nghị định 279/2026/NĐ-CP là bảo đảm chất lượng giáo dục, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

4.1. Về bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục

Theo khoản 12 Điều 2, Bộ có nhiệm vụ:

  • Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục;
  • Xây dựng, quản lý và giám sát hệ thống bảo đảm chất lượng giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân;
  • Quản lý hoạt động đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục;
  • Khai thác, sử dụng kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục phục vụ quản lý nhà nước, giám sát và hoạch định chính sách;
  • Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công khai hoạt động và trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục.

4.2. Về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Khoản 13 Điều 2 quy định Bộ có nhiệm vụ:

  • Trình hoặc ban hành theo thẩm quyền cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục;
  • Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong ngành giáo dục;
  • Hướng dẫn, tổ chức thực hiện chuyển đổi số toàn diện;
  • Thúc đẩy phát triển, ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong ngành giáo dục;
  • Xây dựng, quản lý các hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Ngoài ra, Bộ còn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thống kê ngành giáo dục; quản lý và hướng dẫn sử dụng thống nhất các biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách; thực hiện báo cáo, thống kê, lưu trữ tài liệu, số liệu trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ (khoản 14 Điều 2).

5. Cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Nghị định 279 gồm những đơn vị nào?

Theo Điều 3 Nghị định 279/2026/NĐ-CP, cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm 16 đơn vị, cụ thể:

  • Vụ Giáo dục Mầm non;
  • Vụ Giáo dục Phổ thông;
  • Vụ Giáo dục Đại học;
  • Vụ Giáo dục Quốc phòng và An ninh;
  • Vụ Học sinh, sinh viên;
  • Vụ Pháp chế;
  • Vụ Tổ chức cán bộ;
  • Vụ Kế hoạch - Tài chính;
  • Văn phòng;
  • Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục;
  • Cục Quản lý chất lượng;
  • Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin;
  • Cục Hợp tác quốc tế;
  • Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên;
  • Báo Giáo dục và Thời đại;
  • Viện Chiến lược và Chính sách Giáo dục.

Trong đó, các đơn vị từ khoản 1 đến khoản 14 Điều 3 là các tổ chức hành chính thuộc Bộ, giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước.

Báo Giáo dục và Thời đại và Viện Chiến lược và Chính sách Giáo dục là các đơn vị sự nghiệp công lập, phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ.

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác trực thuộc Bộ; đồng thời ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Trên đây là thông tin về “Nghị định chức năng nhiệm vụ Bộ Giáo dục Đào tạo mới nhất hiện nay là văn bản nào?”. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Nghị định 279/2026/NĐ-CP trên  LuatVietnam.vn để xem đầy đủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường mầm non mới nhất 2026

Thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường mầm non mới nhất 2026

Thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường mầm non mới nhất 2026

Việc cấp phép hoạt động giáo dục là yêu cầu quan trọng để trường mầm non được tổ chức hoạt động theo quy định pháp luật. Vậy, thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường mầm non mới nhất năm 2026 được thực hiện như thế nào?

Quy chế livestream bán hàng trên nền tảng thương mại điện tử phải có những nội dung gì?

Quy chế livestream bán hàng trên nền tảng thương mại điện tử phải có những nội dung gì?

Quy chế livestream bán hàng trên nền tảng thương mại điện tử phải có những nội dung gì?

Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định việc công khai quy chế hoạt động livestream bán hàng và các nội dung liên quan đến người tham gia. Vậy quy chế livestream bán hàng trên nền tảng thương mại điện tử phải có những nội dung gì?

Chính sách bảo mật trên nền tảng thương mại điện tử phải có những nội dung gì?

Chính sách bảo mật trên nền tảng thương mại điện tử phải có những nội dung gì?

Chính sách bảo mật trên nền tảng thương mại điện tử phải có những nội dung gì?

Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định về nội dung chính sách bảo mật và trách nhiệm công khai thông tin trên nền tảng thương mại điện tử. Vậy chính sách bảo mật trên nền tảng thương mại điện tử phải có những nội dung gì?

Ngày Thương mại điện tử quốc gia là ngày nào? Có những hoạt động hưởng ứng gì?

Ngày Thương mại điện tử quốc gia là ngày nào? Có những hoạt động hưởng ứng gì?

Ngày Thương mại điện tử quốc gia là ngày nào? Có những hoạt động hưởng ứng gì?

Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định về Ngày Thương mại điện tử quốc gia, các hoạt động hưởng ứng và trách nhiệm tổ chức thực hiện. Vậy ngày thương mại điện tử quốc gia là ngày nào? Có những hoạt động hưởng ứng gì?

Khu vực dành riêng phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang tại sân bay phải đáp ứng yêu cầu gì?

Khu vực dành riêng phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang tại sân bay phải đáp ứng yêu cầu gì?

Khu vực dành riêng phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang tại sân bay phải đáp ứng yêu cầu gì?

Khu vực phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang phải bảo đảm yêu cầu về bảo vệ, an ninh, an toàn và nghi lễ đón, tiễn. Vậy khu vực dành riêng phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang tại sân bay phải đáp ứng yêu cầu gì?