Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo được quy định như thế nào theo Nghị định 279/2026/NĐ-CP? Cùng theo dõi nội dung dưới đây.
- 1. Chức năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo là gì?
- 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo có những nhiệm vụ, quyền hạn chung nào?
- 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trong quản lý hoạt động giáo dục được quy định thế nào?
- 3.1. Về mục tiêu, chương trình và nội dung giáo dục
- 3.2. Về thi, kiểm tra, tuyển sinh và văn bằng, chứng chỉ
- 3.3. Về nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân sự trong ngành
- 3.4. Về quản lý và hỗ trợ người học
- 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo có nhiệm vụ gì về cơ sở vật chất, tài chính và chất lượng giáo dục?
- 4.1. Về cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục
- 4.2. Về tài chính, tài sản công và đầu tư
- 4.3. Về bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục
- 5. Bộ có nhiệm vụ gì về khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong giáo dục?
- 6. Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý cơ sở giáo dục và hợp tác quốc tế như thế nào?
- 6.1. Về quản lý cơ sở giáo dục, đào tạo
- 6.2. Về hợp tác quốc tế và đầu tư nước ngoài
- 7. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác của Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Chức năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo là gì?
Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên; quản lý nhà nước về tiếng Việt và tiếng các dân tộc; đồng thời quản lý các dịch vụ sự nghiệp công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
Cụ thể, Điều 1 Nghị định 279/2026/NĐ-CP xác định phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ gồm:
- Giáo dục mầm non;
- Giáo dục phổ thông;
- Giáo dục nghề nghiệp;
- Giáo dục đại học;
- Giáo dục thường xuyên;
- Tiếng Việt và tiếng các dân tộc;
- Các dịch vụ sự nghiệp công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo có những nhiệm vụ, quyền hạn chung nào?

Theo Điều 2 Nghị định 279/2026/NĐ-CP, Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Luật Tổ chức Chính phủ, quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể được giao. Trước hết, Bộ có các nhiệm vụ, quyền hạn chung về xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật gồm:
- Trình Chính phủ dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ; dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hằng năm đã được phê duyệt và các dự án, đề án khác theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
- Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc ban hành theo thẩm quyền các chiến lược, quy hoạch, đề án, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hằng năm, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốc gia, chương trình hành động quốc gia, các công trình quan trọng quốc gia thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;
- Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;
- Chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, theo dõi việc thi hành, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trong quản lý hoạt động giáo dục được quy định thế nào?
Nghị định 279/2026/NĐ-CP quy định Bộ Giáo dục và Đào tạo nhiều nhóm nhiệm vụ trực tiếp liên quan đến chương trình, thi cử, nhà giáo, người học, chất lượng giáo dục và cơ sở giáo dục.
3.1. Về mục tiêu, chương trình và nội dung giáo dục
Theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định 279/2026/NĐ-CP Bộ thực hiện:
- Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện và quản lý thống nhất mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân;
- Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa, thẩm định sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu giáo dục; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa và thẩm định tài liệu giáo dục địa phương; hướng dẫn lựa chọn đồ chơi, học liệu trong cơ sở giáo dục mầm non;
- Trình Chính phủ quy định việc miễn phí sách giáo khoa cho học sinh; quyết định một bộ sách giáo khoa giáo dục phổ thông sử dụng thống nhất toàn quốc;
- Quy định chương trình, nội dung, tổ chức thực hiện chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh cho người học từ trung học phổ thông đến đại học và trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
- Quy định nội dung, chương trình giáo dục, đào tạo về bảo vệ môi trường và phát triển nguồn nhân lực bảo vệ môi trường;
- Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành hướng dẫn phát triển hệ thống giáo dục mở, xây dựng xã hội học tập, thúc đẩy học tập suốt đời.
Bên cạnh đó, Bộ là đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về tiếng Việt và tiếng các dân tộc; ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và thực hiện phát triển, bảo tồn tiếng Việt và tiếng các dân tộc.
3.2. Về thi, kiểm tra, tuyển sinh và văn bằng, chứng chỉ
Theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Nghị định 279/2026/NĐ-CP Bộ thực hiện:
- Trình hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy định, hướng dẫn công tác thi, kiểm tra, đánh giá, tuyển sinh, đào tạo và công nhận kết quả học tập, bảo đảm thống nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân;
- Hướng dẫn quản lý văn bằng, chứng chỉ và thực hiện công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được sử dụng tại Việt Nam, chứng chỉ được sử dụng trong hệ thống giáo dục quốc dân, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
3.3. Về nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân sự trong ngành
Theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định 279/2026/NĐ-CP Bộ thực hiện:
- Trình hoặc ban hành theo thẩm quyền quy định, hướng dẫn về tuyển dụng, sử dụng, vị trí việc làm, chức danh, chuẩn nghề nghiệp, hoạt động nghề nghiệp, chế độ làm việc, đạo đức, quy tắc ứng xử, quyền và nghĩa vụ của nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục và nhân sự khác trong cơ sở giáo dục;
- Tham mưu Chính phủ quy định về tiền lương, đãi ngộ đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục và nhân sự khác trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
3.4. Về quản lý và hỗ trợ người học
Theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định 279/2026/NĐ-CP, Bộ thực hiện:
- Quản lý người học trong hệ thống giáo dục quốc dân, chính sách đối với người học; khen thưởng và kỷ luật người học;
- Hướng dẫn và tổ chức công tác y tế trường học, chăm sóc sức khỏe, giáo dục và phát triển toàn diện người học; phòng, chống tai nạn, thương tích trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác;
- Quy định, hướng dẫn và tổ chức hoạt động, giải thi đấu thể thao, phát triển phong trào thể dục, thể thao trong nhà trường.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo có nhiệm vụ gì về cơ sở vật chất, tài chính và chất lượng giáo dục?
4.1. Về cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục
Về cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục khoản 10 Điều 2 Nghị định 279/2026/NĐ-CP quy định Bộ có nhiệm vụ:
- Bộ trình hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy định về danh mục, quy chuẩn, tiêu chuẩn đối với cơ sở vật chất giáo dục, thư viện, phòng học, phòng bộ môn, phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành, công trình phục vụ hoạt động giáo dục và thiết bị giáo dục.
- Bộ cũng hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, khai thác, sử dụng, sắp xếp, xử lý cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị chuyên dùng trong các cơ sở giáo dục.
4.2. Về tài chính, tài sản công và đầu tư
Về tài chính, tài sản công và đầu tư khoản 11 Điều 2 Nghị định 279/2026/NĐ-CP quy định Bộ có nhiệm vụ:
- Trình hoặc ban hành theo thẩm quyền quy định, hướng dẫn giá dịch vụ giáo dục theo Luật Giá và pháp luật có liên quan; định mức kinh tế - kỹ thuật và cơ chế tài chính trong lĩnh vực giáo dục;
- Quản lý tài chính, tài sản công, đầu tư công, đầu tư xây dựng và đấu thầu được giao;
- Thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp và quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
4.3. Về bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục
Bộ có trách nhiệm về bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục theo khoản 12 Điều 2 Nghị định 279/2026/NĐ-CP gồm:
- Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định, hướng dẫn về bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục;
- Xây dựng, quản lý và giám sát hệ thống bảo đảm chất lượng giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân;
- Quản lý hoạt động đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục;
- Khai thác, sử dụng kết quả đánh giá, kiểm định phục vụ quản lý nhà nước, giám sát và hoạch định chính sách giáo dục;
- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công khai hoạt động và trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục.
5. Bộ có nhiệm vụ gì về khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong giáo dục?
Theo khoản 13 Điều 2 Nghị định 279/2026/NĐ-CP, Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các nhiệm vụ:
- Trình hoặc ban hành theo thẩm quyền quy định, hướng dẫn, cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục;
- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong ngành giáo dục;
- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện chuyển đổi số toàn diện, thúc đẩy phát triển, ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong ngành giáo dục;
- Xây dựng, quản lý các hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, Bộ còn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thống kê ngành giáo dục; ban hành, quản lý và hướng dẫn sử dụng thống nhất các biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách; thực hiện công tác báo cáo, thống kê, lưu trữ tài liệu, số liệu trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý cơ sở giáo dục và hợp tác quốc tế như thế nào?
6.1. Về quản lý cơ sở giáo dục, đào tạo
Theo khoản 15 Điều 2, Bộ có các nhiệm vụ:
- Trình hoặc ban hành theo thẩm quyền quy định, hướng dẫn về điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục;
- Thực hiện theo thẩm quyền việc thành lập, công nhận, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi loại hình, đổi tên, cấp phép hoạt động giáo dục;
- Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đổi tên trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh trong các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trừ nhà trường quân đội;
- Thực hiện phân loại, xếp hạng cơ sở giáo dục và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý;
- Thực hiện vai trò cơ quan quản lý trực tiếp các đại học quốc gia và các đơn vị sự nghiệp công lập khác theo quy định;
- Phê duyệt sứ mạng cụ thể, chiến lược phát triển của cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ.
6.2. Về hợp tác quốc tế và đầu tư nước ngoài
Về hợp tác quốc tế, đầu tư nước ngoài, theo khoản 16 Điều 2 Nghị định 279/2026/NĐ-CP quy định Bộ có nhiệm vụ:
- Trình hoặc ban hành theo thẩm quyền quy định, hướng dẫn, tổ chức thực hiện hợp tác, liên kết đào tạo, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục;
- Đề xuất ký kết, thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về giáo dục;
- Đề xuất gia nhập, tham gia các tổ chức quốc tế về giáo dục;
- Là cơ quan đầu mối quốc gia của Việt Nam trong quan hệ với các tổ chức quốc tế về giáo dục mà Việt Nam là thành viên theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
- Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến người nước ngoài học tập, quản lý, giảng dạy, nghiên cứu tại Việt Nam và công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật.
7. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngoài các nhóm nhiệm vụ nêu trên, căn cứ các khoản 17 - 22 Điều 2 Nghị định 279/2026 Bộ còn có trách nhiệm:
- Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành giáo dục; tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn và thực hiện tôn vinh nhà giáo, xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú;
- Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách thủ tục hành chính của Bộ;
- Quản lý các hội, tổ chức phi chính phủ, các dịch vụ sự nghiệp công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;
- Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, công chức, viên chức, người lao động và thực hiện chế độ, chính sách đối với nhân sự thuộc phạm vi quản lý;
- Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tiếp công dân, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật;
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc theo quy định của pháp luật.
Trên đây là thông tin về “Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo”. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Nghị định 279/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn để xem đầy đủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ.
RSS