Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các nhóm đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng. Vậy Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định những ai được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?
- 1. Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định những ai được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?
- 1.1. Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc một trong các trường hợp đặc biệt
- 1.2. Người từ đủ 16 tuổi thuộc nhóm trên nhưng vẫn đang đi học
- 1.3. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo
- 1.4. Người đơn thân nghèo nuôi con
- 1.5. Một số người cao tuổi thuộc hộ nghèo
- 1.6. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng
- 1.7. Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo tại địa bàn đặc biệt khó khăn
- 1.8. Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo
- 2. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng của các đối tượng được tính thế nào?
- 3. Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
1. Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định những ai được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?
Theo Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, các đối tượng thuộc Điều 5 được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.
Nhóm này gồm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người đơn thân nghèo nuôi con, người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em dưới 03 tuổi và người nhiễm HIV/AIDS đáp ứng các điều kiện cụ thể theo Nghị định.

Cụ thể, Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định các đối tượng sau:
1.1. Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc một trong các trường hợp đặc biệt
Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc một trong các trường hợp sau được hưởng chính sách trợ cấp xã hội hằng tháng:
- Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;
- Trẻ em mà cả cha mẹ đẻ đã chết hoặc một trong hai người đã chết và người kia không xác định được;
- Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;
- Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;
- Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;
- Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;
- Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;
- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
(Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP).
1.2. Người từ đủ 16 tuổi thuộc nhóm trên nhưng vẫn đang đi học
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định: Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 5 (là các đối tượng nêu ở mục 1.1 ở trên) đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học.
Nếu quá trình học liên tục không bị gián đoạn, trừ trường hợp được tạm dừng học hoặc bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật về giáo dục.
1.3. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo
Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo là một trong các đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng (theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP).
1.4. Người đơn thân nghèo nuôi con
Căn cứ khoản 4 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định các đối tượng này phải đáp ứng 03 điều kiện:
- Người chưa có chồng hoặc chưa có vợ; hoặc đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật;
- Đang nuôi con dưới 16 tuổi;
- Thuộc hộ nghèo.
Trường hợp người đơn thân nghèo nuôi con đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng nhưng người con đủ 16 tuổi và tiếp tục học giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục đại học văn bằng thứ nhất.
Nếu quá trình học liên tục không bị gián đoạn thì người đơn thân nghèo nuôi con tiếp tục được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng cho đến khi người con kết thúc học.
1.5. Một số người cao tuổi thuộc hộ nghèo
Căn cứ khoản 5 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định: Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng:
- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng;
- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.
1.6. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng
Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng (theo khoản 6 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP)
1.7. Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo tại địa bàn đặc biệt khó khăn
Đối tượng này là trẻ em dưới 03 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, không thuộc các nhóm quy định nêu trên, đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn (căn cứ khoản 7 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP).
1.8. Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo
Căn cứ khoản 8 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định: Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo, không có tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.
2. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng của các đối tượng được tính thế nào?
Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, đối tượng quy định tại Điều 5 được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng bằng:
Mức chuẩn trợ giúp xã hội X hệ số tương ứng.
Theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định: Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng.
Các hệ số được quy định dao động từ 1,2 - 3,0. Trong đó:
- Đối với trẻ em: Hệ số 2,5 nếu dưới 04 tuổi; hệ số 1,5 nếu từ đủ 04 tuổi trở lên.
- Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo: hệ số 2,5 nếu dưới 04 tuổi; hệ số 2,0 nếu từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi.
- Người đơn thân nghèo nuôi con: Hệ số 1,0 đối với mỗi một con đang nuôi.
- Người khuyết tật đặc biệt nặng: Hệ số 2,0; trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng: hệ số 2,5.
- Người khuyết tật nặng: Hệ số 1,5; trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng: hệ số 2,0.
Khoản 2 Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP còn quy định trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số khác nhau thì chỉ hưởng một mức cao nhất, trừ trường hợp người đơn thân nghèo nuôi con đồng thời thuộc một số nhóm đối tượng được Nghị định quy định riêng.
3. Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/10/2026.
Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các văn bản, quy định sau hết hiệu lực:
- Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
- Nghị định 76/2024/NĐ-CP ngày 01/7/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 20/2021/NĐ-CP;
- Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Nghị định 147/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
(căn cứ tại khoản 2 Điều 32 Nghị định 335/2026/NĐ-CP)
Đối với đối tượng đang hưởng chế độ, chính sách theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP và Nghị định 176/2025/NĐ-CP, thì được chuyển sang mức tương ứng theo Nghị định này từ ngày 01/7/2026.
Trên đây là thông tin giải đáp "Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định những ai được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng". Quý độc giả có thể tra cứu toàn văn văn bản cùng các tiện ích pháp lý như Lược đồ, Tình trạng hiệu lực tại hệ thống LuatVietnam.vn.
RSS