8 đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, họ là ai?

Trợ cấp xã hội hàng tháng là một trong những chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với những người có hoàn cảnh khó khăn, yếu thế trong cuộc sống. Sau đây là thông tin về các đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật.

Đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và mức hưởng cụ thể quy định tại Điều 5, 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP như sau:

doi tuong duoc huong tro cap xa hoi hang thang

STT

Đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng

Mức hỗ trợ

1

Trẻ dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp:

  • Bị bỏ rơi mà chưa có người nhận làm con nuôi;
  • Mồ côi cả cha và mẹ;
  • Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích;
  • Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;
  • Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích;
  • Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;
  • Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;
  • Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

- Với trường hợp dưới 4 tuổi: 900.000 đồng/ tháng

- Trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên: 540.000 đồng/tháng

2

Người thuộc trường hợp 01 đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng không quá 22 tuổi.

540.000 đồng/tháng

3

Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.

- Dưới 4 tuổi: 900.000 đồng/tháng;

- Từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi: 720.000 đồng

4

Nhóm người đơn thân nghèo đang nuôi con: Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc nuôi con từ 16 - 22 tuổi đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.

Mỗi một con đang nuôi: 360.000 đồng/tháng

 

5

Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người phụng dưỡng hoặc có người phụng dưỡng nhưng người này cũng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

- Từ đủ 60 - 80 tuổi: 540.000 đồng/tháng

- Từ đủ 80 tuổi trở lên: 720.000 đồng/tháng

 

 

 

 

 

 

Người cao tuổi từ đủ 75 - 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo sống tại các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn

Người từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng;

360.000 đồng/tháng
 

 

 

 

Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.

1,8 triệu đồng/tháng

6

Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng.

- Người khuyết tật đặc biệt nặng: 720.000 đồng/tháng;

- Trẻ khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi khuyết tật đặc biệt nặng: 900.000 đồng/tháng;

- Người khuyết tật nặng: 540.000 đồng/tháng;

- Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng.

 

7

Trẻ dưới 03 tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo không thuộc đối tượng 1, 3 và 6 đang sống tại các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.

540.000 đồng/tháng

8

Người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo không có thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng, lương hưu.

540.000 đồng/tháng

Ngoài khoản tiền trợ cấp hàng tháng, căn cứ Điều 9, 10, 11 Nghị định 20, các đối tượng trên còn được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí. Trường hợp thuộc diện được cấp nhiều loại thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp một thẻ có quyền lợi bảo hiểm y tế cao nhất.

Đồng thời, được hưởng chính sách hỗ trợ về giáo dục, đào tạo và dạy nghề, hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu bằng 7,2 triệu đồng.

Trên đây là thông tin về các đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ  1900.6192  để được hỗ trợ, giải đáp.

Vui lòng xem bản dịch tiếng Anh tại đây.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Nghị định 283/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Đây là một văn bản quan trọng nhằm đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả trong việc thực thi pháp luật.

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Ngày 30 tháng 6 năm 2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC nhằm quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Thông tư này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế tại Việt Nam.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Nghị định 255/2026/NĐ-CP đã có nhiều thay đổi đáng chú ý trong quy định về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết. Bảng so sánh với Nghị định 132/2020/NĐ-CP sẽ giúp người đọc nhanh chóng nhận diện các nội dung được sửa đổi, bổ sung và những quy định cần lưu ý khi áp dụng.

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp đã thay thế Nghị định 71/2019/NĐ-CP với nhiều điểm mới đáng chú ý. 

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh nộp lệ phí đăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng năm 2026 bằng hình thức trực tuyến, theo lịch phân chia cho từng tỉnh, thành phố. Dưới đây là tổng hợp 08 điều cần lưu ý với thí sinh.