Phát hiện tin giả thì báo cho cơ quan nào?

Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật, trong đó xác định trách nhiệm của cá nhân, tổ chức khi phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật. Vậy phát hiện tin giả thì báo cho cơ quan nào? Có thể phản ánh qua những hình thức nào và cơ quan chức năng tiếp nhận, xử lý ra sao?

1. Phát hiện tin giả thì báo cho cơ quan nào?

Khi phát hiện tin giả, tin sai sự thật, cá nhân, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thông báo với cơ quan chức năng có thẩm quyền để giải quyết, xử lý theo quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật. Nội dung này được quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 328/2026/NĐ-CP.

Cụ thể, theo quy định từ Điều 17 đến Điều 21 Nghị định này, tùy theo lĩnh vực và nội dung thông tin, việc tiếp nhận, xử lý tin giả thuộc trách nhiệm của các cơ quan sau:

1.1. Bộ Công an

Bộ Công an có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật.

Đối với hoạt động kiểm chứng, xác minh, làm rõ, Điều 17 Nghị định 328/2026/NĐ-CP xác định các trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Công an gồm:

  • Thông tin liên quan đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
  • Thông tin liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý nhà nước của từ 02 bộ, cơ quan ngang bộ trở lên;
  • Thông tin liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý nhà nước của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên;
  • Thông tin liên quan đến các cơ quan, đơn vị khác trong hệ thống chính trị ngoài hệ thống cơ quan hành chính nhà nước.

Ngoài ra, Bộ Công an còn có trách nhiệm xử lý tin giả, tin sai sự thật đối với những trường hợp Bộ trực tiếp kiểm chứng, xác minh, làm rõ và những trường hợp các bộ, cơ quan ngang bộ không có thẩm quyền xử lý.

1.2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Theo Điều 18 Nghị định 328/2026/NĐ-CP, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tiếp nhận tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật.

Trường hợp thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật liên quan đến các lĩnh vực khác, Bộ chuyển cho các đơn vị chức năng khác xử lý.

Nếu thông tin có dấu hiệu tội phạm, Bộ chuyển cho cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Đồng thời, Bộ có trách nhiệm kiểm chứng, xác minh, làm rõ và xử lý tin giả, tin sai sự thật trong lĩnh vực được Nhà nước giao thẩm quyền quản lý nhà nước.

1.3. Bộ Quốc phòng

Đối với lĩnh vực quân sự, quốc phòng, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm:

  • Tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật và khiếu nại, tố cáo về xử lý tin giả, tin sai sự thật;
  • Kiểm chứng, xác minh, làm rõ và xử lý tin giả, tin sai sự thật thuộc thẩm quyền của Bộ;
  • Chuyển thông tin cho các đơn vị chức năng khác nếu thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật liên quan đến lĩnh vực khác.

Những nhiệm vụ này được quy định cụ thể tại khoản 6, khoản 8 và khoản 9 Điều 19 Nghị định 328/2026/NĐ-CP.

1.4. Bộ Ngoại giao

Việc tiếp nhận, kiểm chứng và xử lý tin giả, tin sai sự thật của Bộ Ngoại giao được quy định tại Điều 20 Nghị định 328/2026/NĐ-CP.

Trong đó, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm tiếp nhận tin báo, tố giác, phản ánh; kiểm chứng, xác minh, làm rõ và xử lý tin giả, tin sai sự thật trong lĩnh vực được Nhà nước giao thẩm quyền quản lý.

Với thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật liên quan đến lĩnh vực khác, Bộ chuyển cho đơn vị chức năng khác xử lý. Nếu thông tin có dấu hiệu tội phạm, việc chuyển đến cơ quan có thẩm quyền được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự

1.5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ khác và Ủy ban nhân dân các cấp

Ngoài các cơ quan nêu trên, các bộ, cơ quan ngang bộ khác và Ủy ban nhân dân các cấp cũng có trách nhiệm tiếp nhận tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật.

Trong phạm vi lĩnh vực, địa bàn được Nhà nước giao thẩm quyền quản lý, các cơ quan này thực hiện kiểm chứng, xác minh, làm rõ và xử lý tin giả, tin sai sự thật.

Trường hợp thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật liên quan đến lĩnh vực khác thì chuyển cho đơn vị chức năng khác xử lý. Nếu có dấu hiệu tội phạm, thông tin được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Trách nhiệm của các cơ quan này được xác định tại khoản 4, khoản 7 và khoản 10 Điều 21 Nghị định 328/2026/NĐ-CP.

Phát hiện tin giả thì báo cho cơ quan nào?
Phát hiện tin giả thì báo cho cơ quan nào? (Ảnh minh họa)

2. Có thể báo tin giả qua những hình thức nào?

Có 05 hình thức báo tin, tố giác, phản ánh thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật, được quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 328/2026/NĐ-CP. Cụ thể, việc báo tin có thể thực hiện bằng cách:

  • Liên hệ trực tiếp;
  • Thông qua đường dây nóng;
  • Qua cổng thông tin điện tử của các cơ quan, Bộ, ban, ngành;
  • Qua ứng dụng VNeID;
  • Gửi văn bản đến các cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.

Đây là những hình thức được Nghị định quy định để cá nhân, cơ quan, tổ chức báo tin, tố giác, phản ánh thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật.

3. Thông tin mới có dấu hiệu là tin giả thì có được phản ánh không?

Thông tin mới có dấu hiệu giả, sai sự thật cũng thuộc đối tượng được báo tin, tố giác, phản ánh, không nhất thiết phải có kết luận xác thực là tin giả, tin sai sự thật trước khi phản ánh.

Khoản 2 Điều 3 Nghị định 328/2026/NĐ-CP xác định:

"Thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật là thông tin có thể là tin giả, tin sai sự thật."

Đồng thời, khoản 1 Điều 8 Nghị định này cũng quy định các cách phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật gồm:

  • Phát hiện thông qua cá nhân, cơ quan, tổ chức phản ánh, tố giác tin giả, tin sai sự thật;
  • Phát hiện thông qua cơ quan chức năng có thẩm quyền thực hiện giám sát, rà soát, kiểm soát thông tin trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật;
  • Phát hiện thông qua rà soát, cảnh báo của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội, cung cấp dịch vụ thông tin xuyên biên giới hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;
  • Phát hiện thông qua việc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp chuyển yêu cầu đến cơ quan chức năng có thẩm quyền kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật;
  • Phát hiện thông qua yêu cầu kiểm chứng, xác minh, làm rõ của nạn nhân, tổ chức bị ảnh hưởng do thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật.

Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định 328/2026/NĐ-CP, sau khi tiếp nhận, cơ quan chức năng có thẩm quyền tiến hành kiểm chứng, xác minh, làm rõ thông tin và đưa ra một trong ba kết luận:

  • Thông tin là tin giả, tin sai sự thật;
  • Thông tin không phải là tin giả, tin sai sự thật;
  • Thông tin không có điều kiện xác thực.

Liên quan đến việc cung cấp tài liệu, khoản 3 Điều 14 Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định: Cá nhân, cơ quan, tổ chức phải cung cấp tài liệu và thông tin liên quan làm căn cứ kiểm chứng, xác minh, làm rõ cho cơ quan chức năng có thẩm quyền khi có yêu cầu nếu thuộc đối tượng:

  • Thực hiện khiếu nại, tố cáo về xử lý tin giả, tin sai sự thật;
  • Có liên quan đến việc xử lý tin giả, tin sai sự thật

Trên đây là thông tin về “Phát hiện tin giả thì báo cho cơ quan nào?” theo Nghị định 328/2026/NĐ-CP. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Nghị định và các quy định liên quan tại LuatVietnam.vn.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Người thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp như thế nào theo quy định mới nhất?

Người thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp như thế nào theo quy định mới nhất?

Người thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp như thế nào theo quy định mới nhất?


Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp thờ cúng liệt sĩ và thời điểm áp dụng chế độ mới từ năm 2027. Vậy người thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp như thế nào, ai được nhận trợ cấp và thủ tục giải quyết ra sao?

Mức trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật hiện nay như thế nào?

Mức trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật hiện nay như thế nào?

Mức trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật hiện nay như thế nào?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội mới và hệ số trợ cấp đối với từng nhóm đối tượng. Vậy mức trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật hiện nay như thế nào? Ai được hưởng và thủ tục đề nghị ra sao?

Danh tính người đăng, phát tán, chia sẻ tin giả có bị công bố không?

Danh tính người đăng, phát tán, chia sẻ tin giả có bị công bố không?

Danh tính người đăng, phát tán, chia sẻ tin giả có bị công bố không?

Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định về việc kiểm chứng, xác minh, công bố và cảnh báo tin giả, tin sai sự thật, trong đó có nội dung liên quan đến danh tính của cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm. Vậy danh tính người đăng, phát tán, chia sẻ tin giả có bị công bố không?

Lịch nghỉ Quốc khánh 2/9 năm 2027 là ngày nào? [Cập nhật mới nhất] 

Lịch nghỉ Quốc khánh 2/9 năm 2027 là ngày nào? [Cập nhật mới nhất] 

Lịch nghỉ Quốc khánh 2/9 năm 2027 là ngày nào? [Cập nhật mới nhất] 

Lịch nghỉ Quốc khánh 2/9 năm 2027 đã được Bộ Nội vụ thông báo chính thức tại Thông báo 11483/TB-BNV ngày 09/10/2026. Vậy cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại doanh nghiệp được nghỉ bao nhiêu ngày, thời gian nghỉ cụ thể như thế nào?

Tin giả, tin sai sự thật được xử lý theo quy trình nào?

Tin giả, tin sai sự thật được xử lý theo quy trình nào?

Tin giả, tin sai sự thật được xử lý theo quy trình nào?

Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định riêng về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật, trong đó xác định cụ thể các bước từ phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật đến kiểm chứng, gắn nhãn, công bố, ngăn chặn và xử lý. Vậy tin giả, tin sai sự thật được xử lý theo quy trình nào, việc kiểm chứng và xử lý thông tin sau khi xác định là tin giả được thực hiện ra sao?

Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật như thế nào?

Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật như thế nào?

Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật như thế nào?

Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định từ việc nhận diện, phân loại đến kiểm chứng, gắn nhãn, công bố, cảnh báo, ngăn chặn và gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật. Vậy Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về phòng chống tin giả, tin sai sự thật?

Bản kiểm điểm Đảng viên và phiếu đánh giá công chức, viên chức khác nhau thế nào?

Bản kiểm điểm Đảng viên và phiếu đánh giá công chức, viên chức khác nhau thế nào?

Bản kiểm điểm Đảng viên và phiếu đánh giá công chức, viên chức khác nhau thế nào?

Vào dịp đánh giá, xếp loại chất lượng cuối năm, bản kiểm điểm Đảng viên và phiếu đánh giá công chức, viên chức là những văn bản thường được sử dụng. Vậy hai loại văn bản này có gì khác nhau và người vừa là Đảng viên, vừa là công chức, viên chức cần lưu ý những gì khi thực hiện?