“Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” là các danh hiệu vinh dự nhà nước dành cho cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật. Bên cạnh Huy hiệu, bằng và các hiện vật khen thưởng, người được tặng danh hiệu còn được nhận tiền thưởng theo mức tương ứng. Vậy theo quy định mới, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?
- 1. “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?
- 1.1. Nghệ sĩ nhân dân được thưởng bao nhiêu tiền?
- 1.2. Nghệ sĩ ưu tú được thưởng bao nhiêu tiền?
- 1.3. Ngoài tiền thưởng, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú còn được nhận gì?
- 2. Tiền thưởng Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú được tính theo nguyên tắc nào?
- 3. Ai có trách nhiệm chi tiền thưởng Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú?
- 4. Mức tiền thưởng Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP áp dụng từ ngày nào?
1. “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?
1.1. Nghệ sĩ nhân dân được thưởng bao nhiêu tiền?
Theo khoản 3 Điều 55 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng, cá nhân được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” được tặng thưởng Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu, bằng, khung, hộp đựng khung bằng và mức tiền thưởng đối với danh hiệu “nhân dân” là 12,5 lần mức lương cơ sở.
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
Theo đó, tiền thưởng đối với cá nhân được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” được tính như sau:
12,5 × 2.530.000 đồng = 31.625.000 đồng

1.2. Nghệ sĩ ưu tú được thưởng bao nhiêu tiền?
Cũng theo khoản 3 Điều 55 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, đối với cá nhân được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú”, mức tiền thưởng áp dụng cho danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú là 9,0 lần mức lương cơ sở.
Với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng, tiền thưởng đối với “Nghệ sĩ ưu tú” được tính như sau:
9,0 × 2.530.000 đồng = 22.770.000 đồng
1.3. Ngoài tiền thưởng, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú còn được nhận gì?
Bên cạnh tiền thưởng, cá nhân được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” còn được nhận các hiện vật khen thưởng.
Cụ thể, theo khoản 3 Điều 55 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân được tặng các danh hiệu này được tặng thưởng:
- Huy hiệu;
- Hộp đựng Huy hiệu;
- Bằng;
- Khung;
- Hộp đựng khung bằng.
Như vậy, chế độ khen thưởng đối với “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” gồm cả hiện vật khen thưởng và tiền thưởng.
2. Tiền thưởng Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú được tính theo nguyên tắc nào?
Để xác định chính xác số tiền thưởng đối với “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, ngoài hệ số tại Điều 55 còn phải căn cứ vào Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP về nguyên tắc tính tiền thưởng.
Theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng được tính trên cơ sở mức lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định công nhận danh hiệu thi đua, quyết định hình thức khen thưởng.
Do đó, mức tiền thưởng nêu trên đối với danh hiệu “Nhà giáo nhân dân” và “Nhà giáo ưu tú” được tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.
Nếu mức lương cơ sở thay đổi thì số tiền thưởng cụ thể cũng sẽ được xác định lại theo mức lương cơ sở có hiệu lực tại thời điểm áp dụng.
3. Ai có trách nhiệm chi tiền thưởng Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú?
Trách nhiệm chi tiền thưởng được quy định tại Điều 51 Nghị định 368/2026/NĐ-CP.
Theo đó, người ra quyết định khen thưởng có trách nhiệm chi tiền thưởng theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Thi đua, khen thưởng và hạch toán chi theo quy định.
Đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định khen thưởng, bộ, ban, ngành, tỉnh đề nghị khen thưởng có trách nhiệm chi thưởng từ ngân sách nhà nước của cấp mình và hạch toán chi thành mục riêng.
Đồng thời, Điều 51 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định bộ, ngành được giao nhiệm vụ chủ trì công tác tổ chức xét tặng danh hiệu vinh dự nhà nước và “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” chịu trách nhiệm chi trả tiền thưởng cho cá nhân được khen thưởng và hạch toán chi thành mục riêng.
Do “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” thuộc nhóm danh hiệu vinh dự nhà nước được quy định mức tiền thưởng tại Điều 55 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, việc chi trả tiền thưởng được thực hiện theo cơ chế trách nhiệm chi tiền thưởng nêu trên.
4. Mức tiền thưởng Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP áp dụng từ ngày nào?
Theo khoản 1 Điều 62 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026.
Theo đó, quy định tại khoản 3 Điều 55 Nghị định 368/2026/NĐ-CP về mức tiền thưởng bằng 12,5 lần mức lương cơ sở đối với danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” và 9,0 lần mức lương cơ sở đối với danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú” được thực hiện theo hiệu lực của Nghị định.
Tuy nhiên, cần lưu ý quy định chuyển tiếp tại Điều 63 Nghị định 368/2026/NĐ-CP.
Đối với hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ tiếp nhận trước ngày01/10/2026, việc thẩm định, trình và quyết định khen thưởng tiếp tục được thực hiện theo Nghị định 152/2025/NĐ-CP.
Trên đây là thông tin về “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 368/2026/NĐ-CP và Nghị định 161/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS