Mức hao mòn hằng năm của tài sản công viên, cây xanh được tính thế nào?

Thông tư 115/2026/TT-BTC quy định công thức tính hao mòn và tỷ lệ áp dụng cho từng loại tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh. Vậy mức hao mòn hằng năm của tài sản công viên, cây xanh được tính thế nào?

1. Mức hao mòn hằng năm của tài sản công viên, cây xanh được tính thế nào?

Theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 115/2026/TT-BTC, mức hao mòn hằng năm bằng nguyên giá tài sản nhân với tỷ lệ hao mòn (%/năm). Công thức này áp dụng cho tài sản thuộc diện tính hao mòn, trừ các trường hợp có cách tính riêng như tiếp nhận tài sản chưa ghi sổ kế toán, thay đổi nguyên giá hoặc mua tài sản đã qua sử dụng. 

1.1. Công thức tính hao mòn thông thường

Căn cứ khoản 1 Điều 14 và các khoản 1–4 Điều 13 Thông tư 115/2026/TT-BTC:

Mức hao mòn hằng năm = Nguyên giá tài sản × Tỷ lệ hao mòn (%/năm)

Tỷ lệ hao mòn áp dụng theo danh mục công trình, thiết bị trong công viên và thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh. Đối với tài sản chịu ảnh hưởng của thời tiết, môi trường hoặc tích hợp công nghệ thông tin, an ninh mạng, bảo mật dữ liệu, tỷ lệ có thể được quyết định riêng theo điều kiện quy định trong Thông tư.

1.2. Cách tính hao mòn của năm cuối cùng

Khoản 8 Điều 14 Thông tư 115/2026/TT-BTC quy định:

Hao mòn năm cuối cùng = Nguyên giá tài sản − Số hao mòn lũy kế và khấu hao đã trích đến hết năm trước năm cuối cùng

Mức hao mòn hằng năm của tài sản công viên, cây xanh được tính thế nào?
Mức hao mòn hằng năm của tài sản công viên, cây xanh được tính thế nào? (Ảnh minh họa)

2. Tài sản nào phải tính hao mòn, tài sản nào không phải tính hao mòn?

2.1. Công trình, thiết bị đủ tiêu chuẩn tài sản cố định 

Căn cứ khoản 1 Điều 5, điểm b khoản 2 Điều 6 và khoản 1 Điều 11 Thông tư 115/2026/TT-BTC, các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ, phụ trợ, thiết bị trong công viên và thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh được áp dụng chế độ tài sản cố định khi đáp ứng đồng thời:

  • Thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên.
  • Nguyên giá từ 30.000.000 đồng trở lên.

Những tài sản này phải tính hao mòn, trừ trường hợp phải trích khấu hao hoặc được loại trừ. Tài sản chưa đủ tiêu chuẩn tài sản cố định được hạch toán, theo dõi theo pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan.

Khoản 2 Điều 11 nêu rõ tài sản phải trích khấu hao gồm tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, trừ trường hợp giá dịch vụ sự nghiệp công không bao gồm chi phí khấu hao; và tài sản do đơn vị sự nghiệp công lập quản lý thuộc đối tượng phải kê khai chi phí khấu hao vào giá dịch vụ. 

2.2. Cây xanh, quyền sử dụng đất và các trường hợp loại trừ 

Theo khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 5 và khoản 3 Điều 11 Thông tư 115/2026/TT-BTC, không tính hao mòn, trích khấu hao đối với:

  • Cây xanh trong công viên; cây xanh sử dụng công cộng đứng đang sống; cây xanh chuyên dụng đứng đang sống.
  • Quyền sử dụng đất, bao gồm cả đất có mặt nước trong công viên.
  • Tài sản đã tính đủ hao mòn hoặc khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng được.
  • Tài sản chưa tính hết hao mòn hoặc khấu hao hết giá trị nhưng đã hư hỏng, không tiếp tục sử dụng được.
  • Tài sản công viên trong thời gian chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác.

3. Tỷ lệ hao mòn của một số tài sản công viên, cây xanh là bao nhiêu?

3.1. Tỷ lệ áp dụng theo danh mục tài sản 

Khoản 1 Điều 13 Thông tư 115/2026/TT-BTC quy định thời gian và tỷ lệ hao mòn của một số tài sản công viên như sau: 

Danh mục tài sản Thời gian sử dụng để tính hao mòn
Tỷ lệ hao mòn
Thời gian sử dụng để tính hao mòn
Tỷ lệ hao mòn
Đường đi, cầu, hầm 40 năm 2,5%/năm
Bãi để xe 25 năm 4%/năm
Lan can đường dạo 10 năm 10%/năm
Hào, tuy nen, kè mặt nước trong công viên, bồn hoa, bó vỉa 20 năm 5%/năm
Bãi rác, bể rác, khu vực thu gom rác 20 năm 5%/năm
Nhà cấp II 50 năm 2%/năm
Nhà cấp III 25 năm 4%/năm
Nhà cấp IV 15 năm 6,67%/năm
Chuồng nuôi, nhốt động vật 10 năm 10%/năm
Khu vui chơi; sân tập thể dục, thể thao ngoài trời; sân khấu ngoài trời 20 năm 5%/năm
Nhà bảo vệ, chốt an ninh, nhà kho, nhà để xe, nhà vệ sinh công cộng 15 năm 6,67%/năm
Cổng công viên, hàng rào, tường rào, đài phun nước, khung giàn hoa, biển bảng chỉ dẫn và thông tin 10 năm 10%/năm
Tượng đài 80 năm 1,25%/năm
Máy cắt cỏ, máy tỉa cây, máy thổi lá 5 năm 20%/năm
Xe phục vụ tuần tra trong công viên 6–10 năm 10–16,67%/năm

Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh:

Danh mục tài sản Thời gian sử dụng để tính hao mòn Tỷ lệ hao mòn
Thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh để phục vụ mục đích quản lý, bảo vệ cây xanh (thiết bị hỗ trợ cố định cây xanh, thiết bị bảo vệ cây xanh, thiết bị chăm sóc cây xanh, thiết bị tưới tiêu cây xanh, thiết bị giám sát cây xanh, thiết bị định danh số hóa cây xanh...) 5 năm 20%/năm

3.2. Tỷ lệ được quyết định riêng 

Quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 115/2026/TT-BTC nêu rõ, đối với tài sản sử dụng tại địa bàn có thời tiết, môi trường ảnh hưởng đến mức hao mòn, khi cần thiết, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định thời gian và tỷ lệ khác với danh mục chung. Mức tăng, giảm không vượt quá 20% tỷ lệ hao mòn trong danh mục. 

4. Khi thay đổi nguyên giá hoặc mua tài sản đã qua sử dụng, mức hao mòn được tính thế nào?

4.1. Tài sản được đánh giá lại, nâng cấp hoặc mở rộng

Đối với tài sản được đánh giá lại khi kiểm kê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc được nâng cấp, mở rộng theo dự án đã được phê duyệt, mức hao mòn hằng năm từ năm thay đổi nguyên giá được tính bằng:

Mức hao mòn hằng năm = Nguyên giá của tài sản sau khi thay đổi × Tỷ lệ hao mòn của tài sản cùng loại (% năm)

Tỷ lệ hao mòn của tài sản cùng loại được xác định theo các quy định về danh mục tài sản, điều kiện thời tiết, môi trường và tài sản tích hợp công nghệ.

4.2. Tài sản bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 9, khoản 5 Điều 10 và khoản 5 Điều 14 Thông tư 115/2026/TT-BTC, tài sản bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc tác động đột xuất khác, có thay đổi nguyên giá, được tính như sau:

Mức hao mòn hằng năm = Nguyên giá sau khi thay đổi ÷ Thời gian tính hao mòn còn lại theo đánh giá lại (năm)

Đơn vị quản lý thuê doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thành lập Hội đồng để đánh giá lại giá trị và thời gian tính hao mòn còn lại. Nguyên giá mới là giá trị tài sản theo đánh giá lại.

Trường hợp này không bao gồm tài sản được khắc phục sự cố theo pháp luật về công viên, cây xanh và pháp luật có liên quan hoặc được khôi phục thông qua bảo hiểm, bồi thường thiệt hại của tổ chức, cá nhân liên quan.

4.3. Tài sản hình thành từ mua sắm đã qua sử dụng

Theo khoản 6 Điều 14 và điểm d khoản 7 Điều 13 Thông tư 115/2026/TT-BTC:

Mức hao mòn hằng năm = Nguyên giá tài sản hình thành từ mua sắm ÷ Thời gian tính hao mòn của tài sản

Thời gian tính hao mòn = Thời gian tính hao mòn theo quy định đối với tài sản − Thời gian đã sử dụng để tính hao mòn theo hồ sơ mua sắm

Thời gian theo quy định áp dụng theo danh mục hoặc quyết định riêng đối với tài sản chịu ảnh hưởng của thời tiết, môi trường hay tích hợp công nghệ. Nếu không có căn cứ xác định thời gian đã sử dụng, đơn vị mua tài sản thành lập Hội đồng để đánh giá lại giá trị và thời gian tính hao mòn còn lại.

5. Việc tính hao mòn tài sản công viên, cây xanh được thực hiện khi nào?

Nguyên tắc tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 115/2026/TT-BTC như sau:  

“1. Nguyên tắc tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh:
a) Việc tính hao mòn đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh hiện có tại đơn vị được thực hiện mỗi năm 01 lần vào ngày 31 tháng 12, trước khi khóa sổ kế toán.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh mà đơn vị tiếp nhận từ đối tượng khác theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong năm thì việc tính hao mòn trong năm đó được thực hiện tại đơn vị tiếp nhận tài sản.”

Trên đây là thông tin về “Mức hao mòn hằng năm của tài sản công viên, cây xanh được tính thế nào?”. Bạn có thể xem nội dung Thông tư 115/2026/TT-BTC trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ danh mục tài sản và các trường hợp tính hao mòn cụ thể.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tin, bài báo viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài được tính định mức thế nào?

Tin, bài báo viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài được tính định mức thế nào?

Tin, bài báo viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài được tính định mức thế nào?

Thông tư 23/2026/TT-BVHTTDL quy định hệ số riêng cho tin, bài viết bằng tiếng nước ngoài, tùy trường hợp viết trực tiếp hoặc dịch từ tiếng Việt. Vậy tin, bài báo viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài được tính định mức thế nào?

Xây dựng và biên tập tin, bài cho tạp chí khoa học được áp dụng hệ số định mức bao nhiêu?

Xây dựng và biên tập tin, bài cho tạp chí khoa học được áp dụng hệ số định mức bao nhiêu?

Xây dựng và biên tập tin, bài cho tạp chí khoa học được áp dụng hệ số định mức bao nhiêu?

Thông tư 23/2026/TT-BVHTTDL quy định riêng hệ số định mức đối với tin, bài bằng tiếng Việt Nam cho tạp chí khoa học. Vậy xây dựng và biên tập tin, bài cho tạp chí khoa học được áp dụng hệ số định mức bao nhiêu? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây.

Thông tư 23/2026/TT-BVHTTDL quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất, in và đăng tải báo chí như thế nào?

Thông tư 23/2026/TT-BVHTTDL quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất, in và đăng tải báo chí như thế nào?

Thông tư 23/2026/TT-BVHTTDL quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất, in và đăng tải báo chí như thế nào?

Thông tư 23/2026/TT-BVHTTDL đề cập các hao phí và cách áp dụng định mức trong hoạt động báo chí. Vậy Thông tư 23/2026/TT-BVHTTDL quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất, in và đăng tải báo chí như thế nào? Hãy tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Giáo viên trung học nghề có những hạng chức danh nào?

Giáo viên trung học nghề có những hạng chức danh nào?

Giáo viên trung học nghề có những hạng chức danh nào?

Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT ngày 10/08/2026 của Bộ GD&ĐT về Quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề. Vậy giáo viên trung học nghề có những hạng chức danh nào? Việc bổ nhiệm vào từng hạng được thực hiện ra sao?

Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn, xếp lương và chế độ làm việc của giáo viên trung học nghề như thế nào?

Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn, xếp lương và chế độ làm việc của giáo viên trung học nghề như thế nào?

Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn, xếp lương và chế độ làm việc của giáo viên trung học nghề như thế nào?

Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định về mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề. Vậy tiêu chuẩn giáo viên trung học nghề, hệ số lương và định mức giờ giảng dạy được quy định như thế nào?