Thông tư 115/2026/TT-BTC quy định thời gian và tỷ lệ hao mòn tài sản công viên, cây xanh thế nào?

Thông tư 115/2026/TT-BTC quy định thời gian tính hao mòn, tỷ lệ hao mòn theo từng nhóm tài sản và các trường hợp điều chỉnh. Vậy Thông tư 115/2026/TT-BTC quy định thời gian và tỷ lệ hao mòn tài sản công viên, cây xanh thế nào?

1. Thông tư 115/2026/TT-BTC quy định thời gian và tỷ lệ hao mòn tài sản công viên, cây xanh thế nào?

Theo khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư 115/2026/TT-BTC, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn được xác định theo từng loại tài sản. Đường đi, cầu, hầm có thời gian 40 năm, tỷ lệ 2,5%/năm; tượng đài là 80 năm, tỷ lệ 1,25%/năm. Thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh có thời gian 5 năm, tỷ lệ 20%/năm. 

1.1. Công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật trong công viên

Căn cứ khoản 1 Điều 13 Thông tư 115/2026/TT-BTC, thời gian và tỷ lệ hao mòn được quy định như sau: 

Danh mục tài sản Thời gian sử dụng để tính hao mòn (năm) Tỷ lệ hao mòn (%/năm)
Công trình giao thông trong công viên
Đường đi, cầu, hầm 40 2,5
Bãi để xe 25 4
Lan can đường dạo 10 10
Công trình giao thông khác trong công viên 10 10
Công trình hạ tầng kỹ thuật trong công viên
Hào, tuy nen, kè mặt nước trong công viên, bồn hoa, bó vỉa 20 5
Bãi rác, bể rác, khu vực thu gom rác 20 5
Công trình cấp, thoát nước và xử lý nước thải (đường ống cấp, thoát nước; thiết bị cấp, thoát nước; trạm bơm; hệ thống tưới tiêu; bể chứa; hệ thống hố ga, cống rãnh xuyên tâm...) 10–30 3,33–10
Công trình hạ tầng kỹ thuật khác trong công viên 20 5

1.2. Công trình dịch vụ và công trình phụ trợ trong công viên

Danh mục tài sản Thời gian sử dụng để tính hao mòn (năm) Tỷ lệ hao mòn (%/năm)
Công trình dịch vụ trong công viên
Nhà cấp II 50 2
Nhà cấp III 25 4
Nhà cấp IV 15 6,67
Chuồng nuôi, nhốt động vật 10 10
Khu vui chơi; sân tập thể dục, thể thao ngoài trời; sân khấu ngoài trời 20 5
Công trình dịch vụ khác trong công viên 20 5
Công trình phụ trợ trong công viên
Nhà bảo vệ, chốt an ninh, nhà kho, nhà để xe, nhà vệ sinh công cộng 15 6,67
Cổng công viên, hàng rào, tường rào, đài phun nước, khung giàn hoa, biển bảng chỉ dẫn và thông tin 10 10
Tượng đài 80 1,25
Công trình phụ trợ khác trong công viên 10 10

1.3. Thiết bị trong công viên

Danh mục tài sản Thời gian sử dụng để tính hao mòn (năm) Tỷ lệ hao mòn (%/năm)
Thiết bị chiếu sáng công cộng (trạm điện, trụ đèn, đèn chiếu sáng, mạng lưới dây cáp ngầm/nổi...). 5 20
Thiết bị điện (trạm biến áp, tủ điện, công tơ điện, trạm sạc...) 5 20
Thiết bị an ninh, giám sát (camera, đầu ghi hình, màn hình hiển thị...) 5 20
Thiết bị thông tin liên lạc (loa phát thanh, trạm phát Wi-fi...) 5 20
Thiết bị vui chơi (cầu trượt, xích đu...); thiết bị tập luyện thể dục, thể thao (máy tập đi bộ, máy xoay cơ...); ghế nghỉ... 5 20
Máy cắt cỏ, máy tỉa cây, máy thổi lá 5 20
Xe phục vụ tuần tra trong công viên 6–10 10–16,67
Thiết bị khác trong công viên 5 20

Đối với công trình, thiết bị tương tự với công trình, thiết bị đã được quy định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC: Thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn được xác định theo Thông tư số 141/2025/TT-BTC.

1.4. Thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh

Theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 115/2026/TT-BTC, thời gian và tỷ lệ hao mòn đối với thiết bị phụ trợ gắn cây xanh được quy định như sau:

Danh mục tài sản Thời gian sử dụng để tính hao mòn (năm) Tỷ lệ hao mòn (%/năm)
Thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh để phục vụ mục đích quản lý, bảo vệ cây xanh (thiết bị hỗ trợ cố định cây xanh, thiết bị bảo vệ cây xanh, thiết bị chăm sóc cây xanh, thiết bị tưới tiêu cây xanh, thiết bị giám sát cây xanh, thiết bị định danh số hóa cây xanh...) 5 20
Thông tư 115/2026/TT-BTC quy định thời gian và tỷ lệ hao mòn tài sản công viên, cây xanh thế nào?
Thông tư 115/2026/TT-BTC quy định thời gian và tỷ lệ hao mòn tài sản công viên, cây xanh thế nào? (Ảnh minh họa)

2. Ai quyết định thời gian và tỷ lệ hao mòn cụ thể đối với tài sản có khung quy định?

Khoản 1 Điều 13 Thông tư 115/2026/TT-BTC quy định người đứng đầu đơn vị quản lý tài sản quyết định thời gian và tỷ lệ hao mòn cụ thể đối với:

  • Công trình cấp, thoát nước và xử lý nước thải trong công viên: trong khung 10–30 năm, tỷ lệ 3,33–10%/năm.
  • Xe phục vụ tuần tra trong công viên: trong khung 6–10 năm, tỷ lệ 10–16,67%/năm.

Việc quyết định phải căn cứ vào quy mô, tính chất, đặc điểm của tài sản và khung thời gian, tỷ lệ hao mòn nêu trên. Trường hợp cần thiết, đơn vị quản lý tài sản có thể lấy ý kiến của các cơ quan liên quan trước khi quyết định.

3. Cây xanh và quyền sử dụng đất trong công viên có áp dụng thời gian, tỷ lệ hao mòn không?

3.1. Đối với cây xanh

Căn cứ quy định tại khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 4 và điểm a khoản 1, các điểm a, b khoản 2 Điều 3 Thông tư 115/2026/TT-BTC, không tính hao mòn, trích khấu hao đối với:

  • Cây xanh trong công viên.
  • Cây xanh sử dụng công cộng đứng đang sống.
  • Cây xanh chuyên dụng đứng đang sống.
  • Đơn vị quản lý vẫn theo dõi cây xanh trên Thuyết minh báo cáo tài chính và hạch toán giá trị trên sổ kế toán.

3.2. Đối với quyền sử dụng đất trong công viên

Đối với quyền sử dụng đất, bao gồm cả đất có mặt nước trong công viên, không tính hao mòn, trích khấu hao. Việc xác định, thay đổi nguyên giá áp dụng quy định tại Thông tư 141/2025/TT-BTC về tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Theo điểm a khoản 1 Điều 2 và điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư 141/2025/TT-BTC, nhóm này gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm tổ chức chính trị - xã hội) và các tổ chức được thành lập theo pháp luật về hội được giao quản lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp thuộc phạm vi Thông tư.

3.3. Đối với công trình, thiết bị chưa đủ tiêu chuẩn tài sản cố định

Các công trình, thiết bị trong công viên và thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh thuộc phạm vi áp dụng phải đáp ứng đồng thời hai tiêu chuẩn để được xác định là tài sản cố định:

  • Có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên.
  • Có nguyên giá từ 30.000.000 đồng trở lên.

Nếu không đủ tiêu chuẩn tài sản cố định, việc hạch toán, theo dõi được thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan.

4. Thời gian tính hao mòn khi nâng cấp, mở rộng hoặc tài sản bị hư hỏng được xác định thế nào?

4.1. Tài sản được nâng cấp, mở rộng

Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 13 và khoản 3 Điều 14 Thông tư 115/2026/TT-BTC, khi tài sản hạ tầng công viên, cây xanh được nâng cấp, mở rộng theo dự án đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và có thay đổi nguyên giá, thời gian sử dụng để tính hao mòn được xác định như sau:

Tổng thời gian tính hao mòn = Thời gian đã sử dụng trước khi thay đổi nguyên giá + Thời gian tính hao mòn còn lại từ năm hoàn thành nâng cấp, mở rộng

Trong đó:

Thời gian tính hao mòn còn lại = (Nguyên giá sau khi thay đổi − Số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích đến ngày 31/12 của năm trước năm thay đổi nguyên giá) ÷ Mức hao mòn hằng năm từ năm thay đổi nguyên giá

Nếu kết quả là số thập phân thì lấy phần số nguyên cộng thêm 01 năm. 

Mức hao mòn hằng năm từ năm thay đổi nguyên giá được tính bằng nguyên giá sau khi thay đổi nhân với tỷ lệ hao mòn của tài sản cùng loại. Tỷ lệ này áp dụng theo danh mục hoặc quyết định riêng đối với tài sản chịu ảnh hưởng của thời tiết, môi trường hay tích hợp công nghệ thông tin, an ninh mạng, bảo mật dữ liệu. 

4.2. Tài sản bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng

Khi tài sản hạ tầng công viên, cây xanh bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc tác động đột xuất khác và có thay đổi nguyên giá:
Tổng thời gian tính hao mòn = Thời gian đã sử dụng trước khi thay đổi nguyên giá + Thời gian tính hao mòn còn lại theo đánh giá lại

Đơn vị quản lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thành lập Hội đồng để đánh giá lại giá trị tài sản và thời gian tính hao mòn còn lại. Kết quả được ghi vào Biên bản thay đổi nguyên giá tài sản.

Trường hợp này không bao gồm tài sản được khắc phục sự cố theo pháp luật về công viên, cây xanh và pháp luật có liên quan hoặc được khôi phục thông qua bảo hiểm, bồi thường thiệt hại của tổ chức, cá nhân có liên quan.

5. Thời gian tính hao mòn trong các trường hợp điều chỉnh nguyên giá, tiếp nhận hoặc mua tài sản cũ thế nào?

Thời gian tính hao mòn của tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được xác định theo từng trường hợp sau:

Đối với tài sản được điều chỉnh, thay đổi nguyên giá:

  • Chưa hết thời gian tính hao mòn: Tiếp tục tính hao mòn cho đến năm mà giá trị còn lại của tài sản tại ngày 31/12 năm trước bằng hoặc thấp hơn mức hao mòn hằng năm.
  • Đã hết thời gian tính hao mòn: Cộng thêm 01 năm (năm điều chỉnh nguyên giá) để xử lý phần giá trị tăng, giảm do điều chỉnh.

Đối với tài sản được giao, điều chuyển hoặc chuyển giao: Nếu đã hết thời gian tính hao mòn thì chỉ ghi bổ sung vào sổ kế toán để theo dõi, không tiếp tục tính hao mòn.

Đối với tài sản mua đã qua sử dụng: Thời gian tính hao mòn còn lại được xác định bằng thời gian tính hao mòn của tài sản theo quy định, trừ đi số năm tài sản đã được sử dụng ghi trong hồ sơ mua sắm. 

Ví dụ: Một tài sản có thời gian tính hao mòn là 10 năm, đã sử dụng 4 năm thì thời gian tính hao mòn còn lại là 6 năm.

Lưu ý: Ví dụ chỉ minh họa cách tính, không phải thời gian hao mòn cụ thể được quy định cho một loại tài sản trong Thông tư 115/2026/TT-BTC.

Trên đây là thông tin về “Thông tư 115/2026/TT-BTC quy định thời gian và tỷ lệ hao mòn tài sản công viên, cây xanh thế nào?”. Tra cứu nội dung Thông tư trên LuatVietnam.vn để xem các quy định liên quan đến quản lý và xác định giá trị tài sản.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ, thủ tục nghiệm thu và quyết toán kinh phí từ Quỹ hỗ trợ chính sách, pháp luật được thực hiện như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục nghiệm thu và quyết toán kinh phí từ Quỹ hỗ trợ chính sách, pháp luật được thực hiện như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục nghiệm thu và quyết toán kinh phí từ Quỹ hỗ trợ chính sách, pháp luật được thực hiện như thế nào?

Thông tư 10/2026/TT-BTP quy định việc nghiệm thu sản phẩm và quyết toán kinh phí hỗ trợ, tài trợ. Vậy hồ sơ, thủ tục nghiệm thu và quyết toán kinh phí từ Quỹ hỗ trợ chính sách, pháp luật được thực hiện như thế nào?

Chuyển nhượng vốn góp, cổ phần và dự án đầu tư tại Việt Nam được thanh toán bằng ngoại tệ hay đồng Việt Nam?

Chuyển nhượng vốn góp, cổ phần và dự án đầu tư tại Việt Nam được thanh toán bằng ngoại tệ hay đồng Việt Nam?

Chuyển nhượng vốn góp, cổ phần và dự án đầu tư tại Việt Nam được thanh toán bằng ngoại tệ hay đồng Việt Nam?

Thông tư 38/2026/TT-NHNN quy định đồng tiền định giá, thanh toán giá trị chuyển nhượng theo từng nhóm nhà đầu tư và loại giao dịch. Vậy chuyển nhượng vốn góp, cổ phần và dự án đầu tư tại Việt Nam được thanh toán bằng ngoại tệ hay đồng Việt Nam?

Ngân hàng có được cho khách hàng vay tiền để mua chính khoản nợ của ngân hàng không?

Ngân hàng có được cho khách hàng vay tiền để mua chính khoản nợ của ngân hàng không?

Ngân hàng có được cho khách hàng vay tiền để mua chính khoản nợ của ngân hàng không?

Thông tư 33/2026/TT-NHNN quy định nhiều nguyên tắc nhằm tách bạch hoạt động cấp tín dụng với hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong đó có trường hợp khách hàng muốn vay tiền ngay tại ngân hàng đang sở hữu khoản nợ để dùng số tiền vay mua lại khoản nợ đó. Vậy ngân hàng có được cho khách hàng vay tiền để mua chính khoản nợ của ngân hàng không?
 

Kinh phí đối ứng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược gồm những nguồn nào?

Kinh phí đối ứng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược gồm những nguồn nào?

Kinh phí đối ứng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược gồm những nguồn nào?

Kinh phí đối ứng không nhất thiết phải là tiền mà còn có thể được bố trí bằng máy móc, thiết bị, quyền sử dụng công nghệ hoặc chi phí nhân lực. Vậy kinh phí đối ứng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược gồm những nguồn nào? 

 

Cách đo tốc độ mạng Internet bằng ứng dụng i-Speed theo quy định của Bộ Khoa học Công nghệ như thế nào?

Cách đo tốc độ mạng Internet bằng ứng dụng i-Speed theo quy định của Bộ Khoa học Công nghệ như thế nào?

Cách đo tốc độ mạng Internet bằng ứng dụng i-Speed theo quy định của Bộ Khoa học Công nghệ như thế nào?

Ứng dụng i-Speed được sử dụng để đo tốc độ truy nhập Internet thông qua trải nghiệm thực tế của người dùng. Với dịch vụ viễn thông công ích, việc đo không chỉ cần đúng công cụ mà còn phải tuân thủ yêu cầu về thiết bị, vị trí, số lần đo, khoảng cách giữa các lần đo và cách tính kết quả.

 

Những địa bàn nào được phổ cập mạng di động và truy nhập Internet?

Những địa bàn nào được phổ cập mạng di động và truy nhập Internet?

Những địa bàn nào được phổ cập mạng di động và truy nhập Internet?

Không phải mọi khu vực đều được xác định là địa bàn cần phổ cập dịch vụ viễn thông công ích. Thông tư 51/2026/TT-BKHCN đặt ra tiêu chí riêng đối với mạng di động mặt đất và Internet băng rộng cố định, tập trung vào những thôn, bản chưa có sóng, chất lượng truy nhập thấp hoặc chưa có hạ tầng Internet phù hợp.

 

Tốc độ mạng 4G, 5G và Internet vệ tinh tối thiểu theo quy định mới là bao nhiêu?

Tốc độ mạng 4G, 5G và Internet vệ tinh tối thiểu theo quy định mới là bao nhiêu?

Tốc độ mạng 4G, 5G và Internet vệ tinh tối thiểu theo quy định mới là bao nhiêu?

Dịch vụ viễn thông công ích không chỉ cần mở rộng vùng phủ sóng mà còn phải đáp ứng ngưỡng tốc độ nhất định để bảo đảm khả năng truy cập Internet thực tế. Vậy, Tốc độ mạng 4G, 5G và Internet vệ tinh tối thiểu theo quy định mới là bao nhiêu?

Thông tư 51/2026/TT-BKHCN quy định về phổ cập dịch vụ viễn thông và đo tốc độ Internet như thế nào?

Thông tư 51/2026/TT-BKHCN quy định về phổ cập dịch vụ viễn thông và đo tốc độ Internet như thế nào?

Thông tư 51/2026/TT-BKHCN quy định về phổ cập dịch vụ viễn thông và đo tốc độ Internet như thế nào?

Việc phổ cập dịch vụ viễn thông công ích không chỉ nhằm mở rộng vùng có sóng, có Internet mà còn phải đáp ứng yêu cầu tối thiểu về tốc độ và chất lượng dịch vụ. Thông tư 51/2026/TT-BKHCN quy định khá cụ thể từ lựa chọn công nghệ, xác định khu vực cần phổ cập đến cách đo tốc độ Internet và lập báo cáo kết quả.

 

Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình hàng không được thực hiện như thế nào?

Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình hàng không được thực hiện như thế nào?

Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình hàng không được thực hiện như thế nào?

Công trình hàng không trong quá trình khai thác, sử dụng cần được theo dõi, bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên để duy trì trạng thái an toàn, ổn định. Vậy quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình hàng không được thực hiện như thế nào?