1. Mua bán ngoại tệ trái phép qua tài khoản số bị phạt bao nhiêu tiền?
Theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định:
Điều 14. Vi phạm quy định về phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để xâm phạm trật tự quản lý kinh tế nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
...
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
…
d) Sử dụng tài khoản số để mua bán, giao dịch, quy đổi trái phép ngoại tệ.
…
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
…
b) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này.
Theo đó, hành vi sử dụng tài khoản số để mua bán, giao dịch, quy đổi trái phép ngoại tệ khi chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng.
Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức thực hiện cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân.
Như vậy, mức phạt đối với hành vi mua bán, giao dịch, quy đổi trái phép ngoại tệ qua tài khoản số được xác định như sau:
-
Cá nhân: 10 - 20 triệu đồng
-
Tổ chức: 20 - 40 triệu đồng
Ngoài bị phạt tiền, theo điểm b khoản 8 Điều 14 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể bị buộc nộp lại số tiền bằng giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán hoặc tiêu hủy trái quy định pháp luật.

2. Thời hiệu xử phạt hành vi mua bán ngoại tệ trái phép qua tài khoản số là bao lâu?
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân là 1 năm.
Như vậy, thời hiệu xử phạt đối với hành vi sử dụng tài khoản số để mua bán, giao dịch, quy đổi trái phép ngoại tệ là 1 năm.
Về cách xác định thời điểm tính thời hiệu xử phạt, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định:
-
Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày cá nhân, tổ chức thực hiện xong nghĩa vụ theo quy định hoặc ngày hành vi vi phạm thực tế kết thúc và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
-
Việc xác định hành vi vi phạm đã kết thúc hay đang được thực hiện phải căn cứ vào quy định pháp luật có liên quan, hồ sơ, tài liệu và tình tiết cụ thể của từng vụ việc.
Do đó, việc xác định thời điểm bắt đầu tính thời hiệu xử phạt cần căn cứ vào tính chất và thời điểm thực hiện hành vi vi phạm theo quy định pháp luật.
3. Cá nhân có được tự do mua bán ngoại tệ không?
Theo khoản 3 Điều 1 Luật số 23/2026/QH16, bổ sung Điều 31a vào Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, từ ngày 01/12/2026, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác trên lãnh thổ Việt Nam không được thực hiện bằng ngoại hối, trừ trường hợp được phép theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội hoặc theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Như vậy, cá nhân không được tự do mua bán, giao dịch ngoại tệ trái quy định pháp luật. Tuy nhiên, cá nhân vẫn được mua bán ngoại tệ tại các ngân hàng, tổ chức được phép theo quy định của pháp luật về ngoại hối.
Đối với hành vi sử dụng tài khoản số để mua bán, giao dịch, quy đổi trái phép ngoại tệ, theo điểm d khoản 2 Điều 14 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, cá nhân có thể bị phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng nếu hành vi chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Trên đây là thông tin về việc Mua bán ngoại tệ trái phép qua tài khoản số bị phạt bao nhiêu tiền?
RSS