Mẫu đơn đề nghị kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy 2026

Mẫu đơn đề nghị kiểm định phương tiện PCCC hiện nay được áp dụng theo Mẫu số PC26 của Phụ lục IX được ban hành kèm Nghị định 105/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
| ….(1)… Số: …/… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc …, ngày … tháng … năm …. |
ĐỀ NGHỊ
...(2)…
Kính gửi: ….(3)…...
Tên đơn vị đề nghị: …………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………………Email:………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ngày….tháng.... năm ..., cơ quan cấp: ………………
Họ tên người đại diện theo pháp luật: ………………………………
Chức vụ:………………………………………………………………
Số CCCD/CMND/Hộ chiếu:……….cấp ngày…tháng ...năm……….
Đề nghị Quý cơ quan……………(2) ….cho phương tiện/lô phương tiện ghi tại bảng thống kê kèm theo.
| Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: …. | ….(4)….. (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên đơn vị trực tiếp sản xuất, lắp ráp, hoán cải trong nước hoặc nhập khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy đề nghị kiểm định;
(2) Ghi “Kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy” đối với trường hợp kiểm định kỹ thuật; ghi “Kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy” đối với trường hợp kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy;
(3) Cơ quan Công an có thẩm quyền kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy hoặc cơ sở kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy;
(4) Chức vụ của người ký.
BẢNG THỐNG KÊ
PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH
(Kèm theo văn bản đề nghị của……(1)……ngày……tháng……năm…..)
| TT | Tên, số hiệu, quy cách phương tiện | Ký, mã hiệu | Đơn vị | Số lượng | Nơi sản xuất | Năm sản xuất | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nội dung thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy

Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, nội dung thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được quy định như sau:
- Khoảng cách phòng cháy, chữa cháy giữa các công trình, hạng mục công trình trong cùng lô đất; khoảng cách phòng cháy, chữa cháy từ công trình, hạng mục công trình đến công trình tiếp giáp hoặc ranh giới khu đất;
- Khoảng cách phòng cháy, chữa cháy từ công trình, hạng mục công trình đến các đối tượng tiếp giáp theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
- Đường, bãi đỗ, vị trí, lối vào để tiếp cận và tổ chức các hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
- Lối thoát nạn, đường thoát nạn, thang bộ thoát nạn, thang máy chữa cháy, lối ra khẩn cấp, lối ra mái, gian lánh nạn;
- Bậc chịu lửa phù hợp với quy mô, công năng của công trình; giải pháp phân chia khoang cháy; bố trí mặt bằng, công năng, hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ, các bộ phận, cấu kiện, hệ thống kỹ thuật trong công trình để hạn chế, ngăn chặn sự hình thành, phát triển và lan truyền của đám cháy;
- Giải pháp chống khói gồm: phương án thoát khói cho nhà, gian phòng; hệ thống cung cấp không khí bảo vệ chống khói cho giếng thang máy, buồng thang bộ, khoang đệm;
- Trường hợp thẩm định thiết kế điều chỉnh hoặc cải tạo thì nội dung xem xét, đánh giá chỉ trong phạm vi điều chỉnh, cải tạo.
RSS