Mã ngành 8559 là gì? Trường hợp nào đăng ký mã ngành 8559?

"Mã ngành 8559 là gì?" là một trong những câu hỏi được rất nhiều người quan tâm khi có nhu cầu đăng ký kinh doanh các ngành nghề liên quan đến giáo dục. Cùng LuatVietnam tìm hiểu thông tin về mã ngành 8559 trong bài viết bên dưới đây.

1. Mã ngành 8559 là gì?

Theo Phụ lục II của Quyết định 27/2018/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 06/07/2018 về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam thì mã ngành 8559 thuộc mục “Giáo dục khác chưa được phân vào đâu”.

Mã ngành 8559 là gì
Mã ngành 8559 thuộc nhóm "Giáo dục khác chưa được phân vào đâu" (Ảnh minh họa)

2. Nội dung chi tiết của mã ngành 8559

2.1 Phạm vi mã ngành 8559

Căn cứ theo Phụ lục II của Quyết định 27/2018/QĐ-TTg có nêu cụ thể như sau:

8559 - 85590: Giáo dục khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm: Việc đưa ra và cung cấp việc hướng dẫn và đào tạo đặc biệt, thường là cho người đã trưởng thành và không thể so sánh được với giáo dục thông thường ở nhóm 852 (Giáo dục phổ thông), 853 (Giáo dục nghề nghiệp), nhóm 854 (Giáo dục đại học). Không kể các trường học viện, các trường cao đẳng và các trường đại học. Việc giảng dạy có thể được tiến hành ở nhiều môi trường khác nhau như ở các đơn vị hoặc theo điều kiện học của khách hàng, các tổ chức giáo dục, nơi làm việc hoặc tại nhà, có thể thông qua thư, tivi, internet, ở các phòng học hoặc qua các phương tiện khác. Việc dạy học này không dẫn đến được cấp bằng tốt nghiệp trung học, hoặc bằng tốt nghiệp đại học.

Cụ thể gồm:

  • Giáo dục không xác định theo cấp độ tại các trung tâm đào tạo bồi dưỡng;

  • Các dịch vụ dạy kèm (gia sư);

  • Giáo dục dự bị;

  • Các trung tâm dạy học có các khóa học dành cho học sinh yếu kém;

  • Các khoá dạy về phê bình, đánh giá chuyên môn;

  • Dạy ngoại ngữ và dạy kỹ năng đàm thoại;

  • Dạy đọc nhanh;

  • Dạy về tôn giáo;

  • Các trường của các tổ chức Đảng, đoàn thể.

Nhóm này cũng bao gồm:

  • Dạy lái xe cho những người không hành nghề lái xe;

  • Dạy bay;

  • Đào tạo tự vệ;

  • Đào tạo về sự sống;

  • Đào tạo kỹ năng nói trước công chúng;

  • Dạy máy tính.

Như vậy, nhóm ngành này cho thấy sự đa dạng của hoạt động giáo dục, không chỉ giới hạn trong việc dạy học chương trình học phổ thông hay đại học, mà còn mở rộng ra việc dạy học các môn học bổ trợ, phát triển kỹ năng mềm.

Một số ví dụ điển hình cho mã ngành này có thể kể đến như: dạy các môn học bổ trợ như ngoại ngữ, tin học,...; dạy các kỹ năng mềm như giao tiếp, thuyết trình,...

2.2 Trường hợp loại trừ

Mã ngành 8559 loại trừ đối với:

- Các chương trình dạy biết đọc biết viết cho người trưởng thành được phân vào nhóm 85210 (Giáo dục tiểu học), giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông được phân vào nhóm 85220-85230 (Giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông).

- Các trường dạy lái xe cho những người làm nghề lái xe được phân vào nhóm 853 (Giáo dục nghề nghiệp).

- Giáo dục cao đẳng được phân vào 853 (Giáo dục nghề nghiệp), đại học và sau đại học được phân vào ngành 854 (Giáo dục đại học).

Tóm lại, mã ngành 8559 loại trừ đối với chương trình dạy chữ cho người trưởng thành, các trường dạy lái xe cho tài xế làm nghề, chương trình học ở bậc cao đẳng, đại học và sau đại học.

Mã ngành 8559 là gì
Phạm vi loại trừ của mã ngành 8559 (Ảnh minh họa)

3. Trình tự thủ tục đăng ký mã ngành 8559

3.1 Đối với hộ kinh doanh

Thủ tục “Đăng ký hộ kinh doanh” được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:

* Thành phần hồ sơ:

- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh hoặc các thành viên hộ gia đình ký

- Căn cước công dân (bản chính + bản photo) của chủ hộ kinh doanh hoặc các thành viên hộ kinh doanh

- Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc đăng ký hộ kinh doanh (trường hợp do một nhóm đăng ký hộ kinh doanh)

- Bản sao văn bản ủy quyền hợp lệ có chữ ký của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh hoặc ủy quyền cho một người khác đi nộp hồ sơ và nhận kết quả (trường hợp do một nhóm đăng ký hộ kinh doanh)

- Bản photo Căn cước công dân của người được ủy quyền (nếu ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục)

* Nơi nộp hồ sơ: Phòng Tài chính Kế hoạch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.

* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý:

- Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ nhận được thông báo nêu rõ lý do hồ sơ không hợp lệ và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

- Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo nêu rõ lý do hồ sơ không hợp lệ và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo cơ quan theo quy định của pháp luật.

Mã ngành 8559 là gì
Chứng nhận đăng ký kinh doanh lĩnh vực giáo dục mã ngành 8559 (Ảnh minh họa)

3.2 Đối với doanh nghiệp

Thủ tục đăng ký doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Luật doanh nghiệp 2020 như sau:

* Thành phần hồ sơ:

(1) Trường hợp đăng ký doanh nghiệp tư nhân

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp có chữ ký hợp lệ của người đại diện theo pháp luật

- Bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật

- Văn bản ủy quyền hợp lệ có chữ ký của người đại diện theo pháp luật cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả

- Bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý cá nhân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục.

(2) Trường hợp đăng ký công ty hợp danh

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp có chữ ký hợp lệ của thành viên hợp danh

- Điều lệ của công ty

- Danh sách thành viên hợp danh

- Bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý cá nhân của các thành viên

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (theo quy định của Luật Đầu tư 2020) (nếu có thành viên hợp danh là người nước ngoài).

- Văn bản ủy quyền hợp lệ có chữ ký của thành viên hợp danh cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả

- Bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý cá nhân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục.

(3) Trường hợp đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp có chữ ký hợp lệ của người đại diện theo pháp luật

- Điều lệ công ty

- Danh sách thành viên góp vốn (hoặc cổ đông)

- Bản sao các giấy tờ sau đây:

  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ pháp lý cá nhân của người đại diện theo pháp luật và các thành viên

  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ pháp lý cá nhân của người đại diện theo ủy quyền; bản sao hợp lệ các giấy tờ pháp lý của tổ chức (đối với thành viên là tổ chức)

- Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài, bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải thực hiện theo quy định của pháp luật là hợp pháp hóa lãnh sự

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (theo quy định của Luật Đầu tư 2020) (nếu thành viên là cá nhân hoặc tổ chức người nước ngoài).

- Văn bản ủy quyền hợp lệ có chữ ký của người đại diện theo pháp luật cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả

- Bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý cá nhân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục.

(4) Trường hợp đăng ký công ty cổ phần

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp có chữ ký hợp lệ của người đại diện theo pháp luật;

- Điều lệ công ty;

- Danh sách các cổ đông sáng lập hoặc danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;

- Bản sao các giấy tờ sau đây:

  • Người đại diện theo pháp luật, cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân: Bản sao hợp lệ các giấy tờ pháp lý cá nhân

  • Cổ đông là tổ chức: Bản sao hợp lệ các giấy tờ pháp lý của tổ chức và văn bản ủy quyền cử người đại diện theo pháp luật, bản sao hợp lệ các giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền là người đại diện

- Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài: Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải hợp pháp hóa lãnh sự

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (theo quy định của Luật Đầu tư 2020) (nếu cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức người nước ngoài).

- Văn bản ủy quyền hợp lệ có chữ ký của người đại diện theo pháp luật cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả

- Bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý cá nhân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục.

* Nơi nhận hồ sơ: Sở Kế hoạch Đầu tư nơi đặt trụ sở doanh nghiệp.

* Các phương thức đăng ký:

- Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;

- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính (gửi bưu điện);

- Đăng ký qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý:

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo với người thành lập doanh nghiệp các nội dung cần sử đổi, bổ sung;

- Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo rõ lý do từ chối cho người thành lập doanh nghiệp.

Trên đây là các thông tin về nhóm mã ngành 8559. Hi vọng qua bài viết này, bạn sẽ biết được mã ngành 8559 là gì? Gồm các trường hợp nào? Loại trừ những trường hợp nào cũng như cách thức bổ sung mã ngành 8559 cho hộ kinh doanh và doanh nghiệp.

Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài 19006192 để được hỗ trợ.
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi 19006192

Tin cùng chuyên mục

Bản So sánh Nghị định 05/2025/NĐ-CP và Nghị định 08/2022/NĐ-CP

Bản So sánh Nghị định 05/2025/NĐ-CP và Nghị định 08/2022/NĐ-CP

Bản So sánh Nghị định 05/2025/NĐ-CP và Nghị định 08/2022/NĐ-CP

Chính phủ đã ban hành Nghị định 05/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Bảo vệ môi trường. Trong đó, có nhiều quy định mới doanh nghiệp cần lưu ý. Đăng ký bản So sánh Nghị định 05/2025 và Nghị định 08/2022 để xem chi tiết.

Đã có bản So sánh Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Luật Bảo hiểm xã hội 2014

Đã có bản So sánh Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Luật Bảo hiểm xã hội 2014

Đã có bản So sánh Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Luật Bảo hiểm xã hội 2014

LuatVietnam cập nhật đến quý khách hàng Bản So sánh Luật BHXH 2024 và Luật BHXH 2014 với chi tiết những thay đổi, điều chỉnh quan trọng về đối tượng tham gia, mức đóng - hưởng, chính sách hưu trí, bảo hiểm một lần và nhiều quy định mới đáng chú ý khác từ 01/7/2025.