1. Lừa đảo qua mạng chiếm đoạt tài sản bị phạt tù bao nhiêu năm?
Hành vi lừa đảo qua mạng nhằm chiếm đoạt tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản theo Điều 290 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13.
Mức phạt tù cụ thể được xác định tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, giá trị tài sản chiếm đoạt hoặc thiệt hại gây ra, gồm:
|
STT |
Hành vi |
Mức hình phạt |
|
1 |
Sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử thực hiện một trong các hành vi: - Sử dụng thông tin về tài khoản, thẻ ngân hàng của cơ quan, tổ chức, cá nhân để chiếm đoạt tài sản của chủ tài khoản, chủ thẻ hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ; - Làm, tàng trữ, mua bán, sử dụng, lưu hành thẻ ngân hàng giả nhằm chiếm đoạt tài sản của chủ tài khoản, chủ thẻ hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ; - Truy cập bất hợp pháp vào tài khoản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chiếm đoạt tài sản; - Lừa đảo trong thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, kinh doanh đa cấp hoặc giao dịch chứng khoán qua mạng nhằm chiếm đoạt tài sản; - Thiết lập, cung cấp trái phép dịch vụ viễn thông, internet nhằm chiếm đoạt tài sản. |
Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng - 03 năm |
|
2 |
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp: - Có tổ chức; - Phạm tội 02 lần trở lên; - Có tính chất chuyên nghiệp; - Số lượng thẻ giả từ 50 thẻ đến dưới 200 thẻ; - Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng; - Gây thiệt hại từ 50 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng; - Tái phạm nguy hiểm. |
Phạt tù từ 02 - 07 năm |
|
3 |
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp: - Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; - Gây thiệt hại từ 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; - Số lượng thẻ giả từ 200 thẻ đến dưới 500 thẻ. |
Phạt tù từ 07 - 15 năm |
|
4 |
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp: - Chiếm đoạt tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên; - Gây thiệt hại 500 triệu đồng trở lên; - Số lượng thẻ giả 500 thẻ trở lên. |
Phạt tù từ 12 - 20 năm |
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

2. Lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu hình sự bị phạt bao nhiêu tiền?
Theo điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định:
Điều 18. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác
...2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
…
c) Lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc gian lận, lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;
Như vậy, hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng.
Ngoài ra, mức phạt này cũng áp dụng đối với một số hành vi liên quan như gian lận, lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn, giới thiệu dịch vụ mua bán nhà, đất hoặc các tài sản khác.
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP)
3. Khi nào không khởi tố vụ án hình sự về hành vi lừa đảo?
Không phải mọi hành vi lừa đảo đều bị khởi tố hình sự. Cơ quan có thẩm quyền không khởi tố vụ án hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 157 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, số 101/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Bộ luật Tố tụng hình sự 2021, số 02/2021/QH15.
Các trường hợp không khởi tố gồm:
- Không có sự việc phạm tội;
- Hành vi không cấu thành tội phạm;
- Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự;
- Người mà hành vi phạm tội của họ đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật;
- Đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Tội phạm đã được đại xá;
- Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đã chết, trừ trường hợp cần tái thẩm đối với người khác;
- Tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155 và 156 của Bộ luật hình sự mà bị hại hoặc người đại diện của bị hại không yêu cầu khởi tố.
RSS