Thông tư 10/2026/TT-BTP quy định kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn pháp lý được thanh toán theo dự toán và chi phí thực tế. Vậy kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn pháp lý trong nước và quốc tế được thanh toán như thế nào?
- 1. Kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn pháp lý được thanh toán theo nguyên tắc nào?
- 2. Hội nghị, hội thảo, diễn đàn pháp lý trong nước được chi những khoản nào?
- 2.1. Chi phục vụ tổ chức hội nghị
- 2.2. Chi giải khát và hỗ trợ tiền ăn
- 2.3. Chi tiền công giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên
- 3. Người tham gia hội nghị trong nước được thanh toán công tác phí ra sao?
- 3.1. Điều kiện và chi phí đi lại
- 3.2. Phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ
1. Kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn pháp lý được thanh toán theo nguyên tắc nào?
Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 10/2026/TT-BTP, kinh phí tổ chức, tham gia hội nghị, hội thảo, diễn đàn pháp lý trong nước và quốc tế không áp dụng phương thức khoán chi. Việc quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán căn cứ vào:
- Dự toán được phê duyệt;
- Chi phí thực tế phát sinh;
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ.
Như vậy, kinh phí được phê duyệt là căn cứ để triển khai hoạt động; số tiền quyết toán phải được xác định theo nội dung thực hiện và hồ sơ chứng minh khoản chi.
Khoản 2 Điều 7 phân chia chế độ thanh toán thành ba nhóm:
- Tổ chức, tham gia hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn pháp lý trong nước;
- Tổ chức hoạt động trong nước có tính chất quốc tế, đón tiếp đoàn khách nước ngoài;
- Cá nhân được cử đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài.

2. Hội nghị, hội thảo, diễn đàn pháp lý trong nước được chi những khoản nào?
Theo điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư 10/2026/TT-BTP, chi tổ chức hoạt động pháp lý trong nước thực hiện theo Thông tư 40/2017/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
2.1. Chi phục vụ tổ chức hội nghị
Các khoản phục vụ hội nghị tại Điều 11 Thông tư 40/2017/TT-BTC gồm thuê hội trường, thiết bị, tài liệu, văn phòng phẩm, phương tiện đưa đón, giải khát giữa giờ và các khoản liên quan trực tiếp.
Đối với hoạt động thuộc Thông tư 10/2026/TT-BTP, chi thuê địa điểm, hội trường, thiết bị đi kèm; tài liệu, văn phòng phẩm, giải khát và thuốc y tế thông thường phải thực hiện theo pháp luật về đấu thầu, trong dự toán được phê duyệt.
2.2. Chi giải khát và hỗ trợ tiền ăn
Khoản 7 Điều 1 Thông tư 12/2025/TT-BTC quy định mức chi giải khát và hỗ trợ tiền ăn như sau:
| Khoản chi | Mức chi |
| Giải khát giữa giờ | 50.000 đồng/đại biểu/buổi, tương ứng nửa ngày |
| Hỗ trợ tiền ăn tại cuộc họp ở thành phố trực thuộc trung ương | 300.000 đồng/người/ngày |
| Hỗ trợ tiền ăn tại cuộc họp ở các tỉnh | 200.000 đồng/người/ngày |
| Hỗ trợ tiền ăn tại cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức, không phân biệt địa điểm | 150.000 đồng/người/ngày |
2.3. Chi tiền công giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên
Điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư 10/2026/TT-BTP dẫn chiếu trực tiếp điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 100/2025/TT-BTC. Theo đó:
- Giảng viên, báo cáo viên: tối đa 4.000.000 đồng/người/buổi;
- Trợ giảng: tối đa 2.000.000 đồng/người/buổi;
- Một buổi tương đương 04 tiết học.
3. Người tham gia hội nghị trong nước được thanh toán công tác phí ra sao?
Điểm a khoản 2 Điều 7 Thông tư 10/2026/TT-BTP quy định công tác phí trong nước thực hiện theo Thông tư 40/2017/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 12/2025/TT-BTC.
3.1. Điều kiện và chi phí đi lại
Khoản 3 Điều 3 Thông tư 40/2017/TT-BTC yêu cầu người đi công tác thực hiện đúng nhiệm vụ, được cử hoặc mời tham gia đoàn công tác và có đủ chứng từ thanh toán.
Chi phí đi lại được giải quyết căn cứ phương tiện, tiêu chuẩn và chứng từ tương ứng.
3.2. Phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ
Theo khoản 3 Điều 1 Thông tư 12/2025/TT-BTC, quy định phụ cấp lưu trú 300.000 đồng/ngày. Trường hợp đi và về trong ngày, mức chi do thủ trưởng quyết định theo thời gian, quãng đường và quy chế chi tiêu nội bộ.
Mức chi phí thuê phòng tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 12/2025/TT-BTC như sau:
Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hình thức khoán:
| Đối tượng | Thành phố trực thuộc trung ương | Các tỉnh |
| Cán bộ lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng và cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo từ 1,25 trở lên | 1.600.000 đồng/ngày/người | 1.600.000 đồng/ngày/người |
| Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo từ 0,8 đến 1,20 | 800.000 đồng/ngày/người | 600.000 đồng/ngày/người |
| Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại | 600.000 đồng/ngày/người | 500.000 đồng/ngày/người |
Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hóa đơn thực tế: Trường hợp này áp dụng khi người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán. Giá thuê phòng thực tế phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và được thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn dưới đây.
| Đối tượng | Thành phố trực thuộc trung ương | Các tỉnh | Tiêu chuẩn thuê phòng |
| Cán bộ lãnh đạo cấp Bộ trưởng | 4.000.000 đồng | 4.000.000 đồng | Một người/phòng |
| Cán bộ lãnh đạo cấp Thứ trưởng và cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo từ 1,25 đến 1,30 | 2.000.000 đồng | 1.800.000 đồng | Một người/phòng |
| Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo từ 0,8 đến 1,20 | 1.200.000 đồng | 800.000 đồng | Một người/phòng |
| Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại | 1.400.000 đồng | 1.100.000 đồng | Hai người/phòng |
Trên đây là thông tin về “Kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn pháp lý trong nước và quốc tế được thanh toán như thế nào?” Bạn đọc có thể tham khảo các văn bản liên quan tại LuatVietnam.vn.
RSS