Thông tư 10/2026/TT-BTP quy định các khoản hỗ trợ theo từng sản phẩm nghiên cứu chính sách. Vậy hoạt động nghiên cứu chính sách được hỗ trợ những khoản kinh phí nào, mức chi bao nhiêu?
- 1. Hoạt động nghiên cứu chính sách được hỗ trợ những khoản kinh phí nào, mức chi bao nhiêu?
- 2. Dự toán kinh phí nghiên cứu chính sách phải thể hiện những nội dung nào?
- 3. Nghiên cứu chính sách đã được cấp kinh phí có được hỗ trợ bổ sung không?
- 4. Kinh phí nghiên cứu chính sách được thanh toán, quyết toán ra sao?
1. Hoạt động nghiên cứu chính sách được hỗ trợ những khoản kinh phí nào, mức chi bao nhiêu?
Theo Điều 5 Thông tư 10/2026/TT-BTP, nội dung và định mức khoán chi cho nghiên cứu chính sách thực hiện theo Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư. Các khoản hỗ trợ bao gồm kinh phí nghiên cứu cơ sở xây dựng chính sách, dự kiến và đánh giá chính sách, thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn, tham vấn, truyền thông và hoàn thiện hồ sơ đề xuất chính sách.
Mức chi được quy định theo từng sản phẩm hoàn thành, cụ thể:
|
Khoản kinh phí hỗ trợ |
Sản phẩm |
Mức khoán chi |
|
Tổng kết thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội |
Báo cáo tổng kết hoặc đánh giá thực trạng liên quan đến chính sách |
30–100 triệu đồng |
|
Điều tra, khảo sát, hội thảo, tọa đàm, hội nghị phục vụ tổng kết, đánh giá |
Báo cáo kết quả |
30–900 triệu đồng |
|
Tập hợp, rà soát, đánh giá quy phạm pháp luật liên quan |
Báo cáo rà soát văn bản quy phạm pháp luật |
40–80 triệu đồng |
|
Tập hợp, rà soát, đánh giá quy phạm pháp luật liên quan |
Danh mục văn bản được tập hợp, rà soát, đánh giá |
40–90 triệu đồng |
|
Nghiên cứu, tổng hợp thông tin, tư liệu về quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước |
Báo cáo rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng |
40–90 triệu đồng |
|
Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế; thu thập, dịch, hiệu đính tài liệu nước ngoài |
Báo cáo nghiên cứu, tài liệu dịch, hiệu đính |
40–80 triệu đồng |
|
Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn để xây dựng chính sách |
Báo cáo chuyên đề |
12 triệu đồng/báo cáo |
|
Tổng hợp nội dung từ các chuyên đề liên quan đến xây dựng chính sách |
Báo cáo tổng hợp |
18 triệu đồng |
|
Dự kiến chính sách |
Báo cáo dự kiến chính sách |
40–80 triệu đồng |
|
Dự kiến chính sách |
Đề cương đánh giá chính sách |
40–80 triệu đồng |
|
Đánh giá chính sách |
Báo cáo đánh giá tác động chính sách |
80–200 triệu đồng |
|
Đánh giá chính sách |
Bản thuyết minh quy phạm hóa chính sách |
40–90 triệu đồng |
|
Thuê chuyên gia nghiên cứu chính sách |
Báo cáo chuyên đề, ý kiến tư vấn bằng văn bản hoặc kết quả theo hợp đồng |
Theo mục 2.1, Mục 2 Phụ lục III; mức khoán thuê chuyên gia tối đa 10% tổng kinh phí nhiệm vụ, hoạt động được duyệt, trừ trường hợp tại khoản 3 Điều 6 |
|
Thuê tổ chức tư vấn nghiên cứu chính sách |
Báo cáo chuyên đề, ý kiến tư vấn bằng văn bản hoặc kết quả theo hợp đồng |
Theo mục 2.2, Mục 2 Phụ lục III |
|
Lấy ý kiến tham vấn chính sách |
Báo cáo kết quả hội nghị tham vấn |
40–200 triệu đồng |
|
Tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, tham vấn |
Báo cáo tiếp thu, giải trình |
40–200 triệu đồng |
|
Tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, tham vấn |
Bản tổng hợp ý kiến |
04–100 triệu đồng |
|
Truyền thông cho nội dung, sản phẩm nghiên cứu |
Ấn phẩm dạng in |
10–50 triệu đồng |
|
Truyền thông cho nội dung, sản phẩm nghiên cứu |
Ấn phẩm trên môi trường điện tử |
10–100 triệu đồng |
|
Xây dựng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền về đề xuất chính sách |
Hồ sơ trình, gồm dự thảo tờ trình, dự thảo văn bản… |
30 triệu đồng |
|
Thông qua, phê duyệt, công nhận hoặc có ý kiến của cấp có thẩm quyền đối với kết quả nghiên cứu |
Văn bản |
10–50 triệu đồng |
Theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 10/2026/TT-BTP, mức kinh phí hỗ trợ, tài trợ được phê duyệt căn cứ vào tính chất, quy mô, khối lượng công việc, yêu cầu chất lượng sản phẩm, thời gian thực hiện và khả năng nguồn tài chính của Quỹ.
Việc xây dựng dự toán, thanh toán và quyết toán thực hiện theo cơ chế khoán chi trên sản phẩm hoàn thành. Đối với nội dung không áp dụng khoán chi, kinh phí được quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán theo dự toán được phê duyệt, chi phí thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ.

2. Dự toán kinh phí nghiên cứu chính sách phải thể hiện những nội dung nào?
Theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 10/2026/TT-BTP, chủ thể đề xuất hỗ trợ, tài trợ lập hồ sơ và nộp cho Quỹ hỗ trợ xây dựng chính sách, pháp luật.
Khoản 2 Điều 12 yêu cầu bản thuyết minh về dự án, nhiệm vụ, hoạt động phải làm rõ:
- Sự cần thiết, phạm vi và nội dung công việc;
- Sản phẩm hoàn thành;
- Tiến độ, phương án tổ chức thực hiện;
- Dự toán kinh phí đề nghị hỗ trợ, tài trợ;
- Các cam kết về tính trung thực, không trùng lặp nguồn kinh phí, bảo vệ bí mật nhà nước, phòng ngừa xung đột lợi ích và thực hiện chế độ quản lý kinh phí.
Dự toán phải được lập chi tiết theo từng nội dung chi, gồm: Công việc đề nghị hỗ trợ, khối lượng, kinh phí, cơ sở áp dụng và nguồn kinh phí phối hợp thực hiện (nếu có). Đối với nội dung không áp dụng khoán chi, dự toán phải thể hiện khối lượng dự kiến, đơn giá, chi phí thực tế thị trường và căn cứ lập dự toán.
3. Nghiên cứu chính sách đã được cấp kinh phí có được hỗ trợ bổ sung không?
Theo Điều 11 Thông tư 10/2026/TT-BTP, đối với dự án, nhiệm vụ, hoạt động đã được ngân sách nhà nước cấp kinh phí nhưng cần bổ sung, Quỹ chỉ hỗ trợ, tài trợ cho nội dung cần bổ sung kinh phí nhằm tạo thay đổi đột phá, tích cực, hiệu quả, bền vững về xây dựng pháp luật.
Mức bổ sung được xác định trên cơ sở:
- Kinh phí đã được ngân sách hoặc nguồn hợp pháp khác bố trí;
- Khối lượng công việc đã hoàn thành tương ứng với phần kinh phí được bố trí;
- Nội dung cần bổ sung kinh phí và sản phẩm hoàn thành;
- Tác động dự kiến;
- Khả năng nguồn tài chính của Quỹ và kết quả xét duyệt.
Theo đó, bản thuyết minh phải nêu rõ sự cần thiết của phần bổ sung; sự khác biệt về chất lượng, phạm vi, mức độ hoàn thiện, tính khả thi, hiệu quả hoặc tác động dự kiến khi được hỗ trợ.
4. Kinh phí nghiên cứu chính sách được thanh toán, quyết toán ra sao?
Theo Điều 17 Thông tư 10/2026/TT-BTP, sau khi kết quả được nghiệm thu đạt yêu cầu, chủ thể nhận hỗ trợ, tài trợ gửi Quỹ văn bản đề nghị thanh toán, quyết toán.
Hồ sơ thanh toán, quyết toán bao gồm:
- Văn bản đề nghị thanh toán, quyết toán;
- Biên bản nghiệm thu kèm hồ sơ nghiệm thu và văn bản làm căn cứ nghiệm thu;
- Biên bản thanh lý hợp đồng.
Đối với nhiệm vụ áp dụng khoán chi, Quỹ thanh toán, quyết toán một lần, căn cứ sản phẩm hoàn thành, tiến độ, kết quả đầu ra, biên bản nghiệm thu, biên bản thanh lý và các quy định trong hợp đồng.
Đối với nội dung không áp dụng khoán chi, cần cung cấp đầy đủ bảng kê chi trả, chứng từ chuyển khoản, hợp đồng thuê khoán, hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ, biên bản nghiệm thu, thanh lý và hóa đơn, chứng từ liên quan trực tiếp đến việc triển khai thực tế.
Trên đây là thông tin về “Hoạt động nghiên cứu chính sách được hỗ trợ những khoản kinh phí nào, mức chi bao nhiêu?”. Bạn đọc có thể xem thêm văn bản và thông tin pháp luật tại LuatVietnam.vn.
RSS