Thông tư 10/2026/TT-BTP quy định việc nghiệm thu sản phẩm và quyết toán kinh phí hỗ trợ, tài trợ. Vậy hồ sơ, thủ tục nghiệm thu và quyết toán kinh phí từ Quỹ hỗ trợ chính sách, pháp luật được thực hiện như thế nào?
- 1. Hồ sơ, thủ tục nghiệm thu và quyết toán kinh phí từ Quỹ hỗ trợ chính sách, pháp luật được thực hiện như thế nào?
- 1.1. Hồ sơ đề nghị nghiệm thu kinh phí gồm những tài liệu nào?
- 1.2. Hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí
- 2. Thủ tục nghiệm thu được thực hiện ra sao?
- 2.1. Nộp hồ sơ khi hoàn thành nhiệm vụ
- 2.2. Quỹ tổ chức nghiệm thu
- 2.3. Lập biên bản nghiệm thu
- 3. Kết quả nghiệm thu đạt hoặc chưa đạt yêu cầu được xử lý thế nào?
- 3.1. Kết quả đạt yêu cầu
- 3.2. Kết quả chưa đạt yêu cầu
- 4. Cách thanh toán, quyết toán kinh phí được quy định thế nào?
- 5. Kinh phí còn dư và hồ sơ sau quyết toán được xử lý ra sao?
1. Hồ sơ, thủ tục nghiệm thu và quyết toán kinh phí từ Quỹ hỗ trợ chính sách, pháp luật được thực hiện như thế nào?
Theo Điều 16 và Điều 17 Thông tư 10/2026/TT-BTP, khi hoàn thành dự án, nhiệm vụ, hoạt động, chủ thể nhận hỗ trợ, tài trợ nộp hồ sơ đề nghị nghiệm thu cho Quỹ hỗ trợ xây dựng chính sách, pháp luật.
Quỹ hỗ trợ xây dựng chính sách, pháp luật tổ chức nghiệm thu và lập biên bản xác nhận kết quả. Nếu kết quả đạt yêu cầu, các bên thanh lý hợp đồng; chủ thể nhận kinh phí gửi hồ sơ đề nghị thanh toán, quyết toán.
1.1. Hồ sơ đề nghị nghiệm thu kinh phí gồm những tài liệu nào?
Khoản 2 Điều 16 Thông tư 10/2026/TT-BTP quy định hồ sơ nghiệm thu gồm các tài liệu sau:
| Thành phần hồ sơ | Nội dung |
| Văn bản đề nghị nghiệm thu | Do chủ thể nhận hỗ trợ, tài trợ lập |
| Văn bản của cấp, cơ quan hoặc người có thẩm quyền | Về việc giao, phê duyệt, cho phép lùi, rút, đưa ra khỏi hoặc bổ sung nhiệm vụ, hoạt động vào chương trình, kế hoạch |
| Sản phẩm hoàn thành | Sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động quy định tại các phụ lục kèm theo Thông tư |
| Tài liệu chứng minh thực hiện cam kết | Văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện đúng cam kết, nếu có |
| Văn bản về kết quả của một số nhóm nhiệm vụ | Văn bản thông qua, phê duyệt, công nhận hoặc có ý kiến của cấp có thẩm quyền đối với các nhóm nhiệm vụ được quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 16 |
| Bảng tổng hợp kinh phí | Kinh phí đã nhận, chi phí đã sử dụng tương ứng từng sản phẩm, kinh phí còn lại, kinh phí đề nghị thanh toán tiếp hoặc hoàn trả, nếu có |
Yêu cầu đối với sản phẩm bàn giao: Sản phẩm hoàn thành được bàn giao theo hình thức phù hợp với tính chất của sản phẩm.
Đối với sản phẩm có nội dung phù hợp để số hóa, phải bàn giao dưới dạng dữ liệu điện tử có cấu trúc theo quy định. Yêu cầu kỹ thuật phục vụ cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật được xác định trong hợp đồng hỗ trợ, tài trợ.
Những nhiệm vụ cần văn bản của cấp có thẩm quyền về kết quả: Phải có văn bản thông qua, phê duyệt, công nhận hoặc có ý kiến của cấp có thẩm quyền đối với kết quả của các nhóm nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu, hoạch định chiến lược về xây dựng pháp luật;
- Nghiên cứu chính sách;
- Tham gia xây dựng pháp luật quốc tế;
- Kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật.
Yêu cầu đối với bảng tổng hợp kinh phí: Bảng tổng hợp phải thể hiện kinh phí và chi phí sử dụng tương ứng với từng sản phẩm hoàn thành.
Riêng nội dung không áp dụng khoán chi, bảng tổng hợp phải nêu rõ dự toán được phê duyệt, chi phí thực tế và kèm hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ.
1.2. Hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí
Khoản 2 Điều 17 Thông tư 10/2026/TT-BTP quy định hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí bao gồm:
- Văn bản đề nghị thanh toán, quyết toán của chủ thể nhận hỗ trợ, tài trợ;
- Biên bản nghiệm thu kèm hồ sơ nghiệm thu và các văn bản làm căn cứ nghiệm thu;
- Biên bản thanh lý hợp đồng.

2. Thủ tục nghiệm thu được thực hiện ra sao?
2.1. Nộp hồ sơ khi hoàn thành nhiệm vụ
Khoản 1 Điều 16 Thông tư 10/2026/TT-BTP quy định khi dự án, nhiệm vụ, hoạt động hoàn thành theo hợp đồng đã ký, chủ thể nhận hỗ trợ, tài trợ nộp hồ sơ đề nghị nghiệm thu cho Quỹ hỗ trợ xây dựng chính sách, pháp luật.
2.2. Quỹ tổ chức nghiệm thu
Căn cứ nghiệm thu được quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư 10/2026/TT-BTP, gồm:
- Hồ sơ nghiệm thu;
- Quyết định hỗ trợ, tài trợ và quyết định phê duyệt điều chỉnh dự toán, nếu có;
- Hợp đồng hỗ trợ, tài trợ và phụ lục sửa đổi, bổ sung, nếu có.
Theo đó, Quỹ hỗ trợ xây dựng chính sách, pháp luật tổ chức nghiệm thu hoặc thành lập hội đồng nghiệm thu; đối với kết quả có tính chất phức tạp, có thể thuê chuyên gia phản biện, thẩm định độc lập.
2.3. Lập biên bản nghiệm thu
Kết quả nghiệm thu phải được lập thành biên bản, xác định rõ:
- Sản phẩm, kết quả đã hoàn thành;
- Mức độ đáp ứng mục tiêu, phạm vi, nội dung, chất lượng và tiến độ;
- Giá trị kinh phí đủ điều kiện thanh toán, quyết toán;
- Số kinh phí còn được thanh toán, quyết toán;
- Số kinh phí không sử dụng hoặc sử dụng không hết phải hoàn trả.
3. Kết quả nghiệm thu đạt hoặc chưa đạt yêu cầu được xử lý thế nào?
3.1. Kết quả đạt yêu cầu
Quỹ hỗ trợ xây dựng chính sách, pháp luật và chủ thể nhận hỗ trợ, tài trợ thực hiện thanh lý hợp đồng khi kết quả đạt yêu cầu, theo khoản 7 Điều 16 Thông tư 10/2026/TT-BTP,
Việc thanh lý phải lập thành biên bản, xác nhận kết quả thực hiện; số kinh phí đã nhận, đã sử dụng, được thanh toán, quyết toán và phải hoàn trả, nếu có; việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của các bên sau thanh lý.
Sau đó, chủ thể nhận kinh phí gửi Quỹ hỗ trợ xây dựng chính sách, pháp luật văn bản đề nghị thanh toán, quyết toán
3.2. Kết quả chưa đạt yêu cầu
Khoản 6 Điều 16 Thông tư 10/2026/TT-BTP quy định Quỹ hỗ trợ xây dựng chính sách, pháp luật yêu cầu chủ thể chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện trong thời hạn cụ thể.
Nếu không hoàn thiện đúng thời hạn hoặc kết quả sau hoàn thiện vẫn chưa đạt, Quỹ hỗ trợ xây dựng chính sách, pháp luật có quyền:
- Từ chối nghiệm thu;
- Không thanh toán, quyết toán;
- Yêu cầu bồi hoàn kinh phí đã cấp theo quy định.
4. Cách thanh toán, quyết toán kinh phí được quy định thế nào?
Căn cứ thanh toán, quyết toán theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 17 Thông tư 10/2026 như sau:
| Phương thức | Căn cứ thanh toán, quyết toán |
| Khoán chi | Quỹ thanh toán, quyết toán một lần, căn cứ sản phẩm hoàn thành, tiến độ, kết quả đầu ra, biên bản nghiệm thu, biên bản thanh lý và quy định trong hợp đồng |
| Không khoán chi | Căn cứ sản phẩm hoàn thành, tiến độ, kết quả đầu ra, biên bản nghiệm thu, biên bản thanh lý và dự toán được phê duyệt |
5. Kinh phí còn dư và hồ sơ sau quyết toán được xử lý ra sao?
Theo khoản 1 Điều 22 Thông tư 10/2026/TT-BTP, kinh phí tạm ứng không sử dụng, sử dụng không hết hoặc chưa đủ điều kiện quyết toán khi kết thúc nhiệm vụ phải hoàn trả cho Quỹ hỗ trợ xây dựng chính sách, pháp luật.
Số tiền hoàn trả được xác định theo hồ sơ quyết toán, biên bản nghiệm thu, kết quả xét duyệt quyết toán hoặc kết quả kiểm tra, kiểm toán.
Đối với kinh phí không sử dụng hoặc sử dụng không hết, thời hạn hoàn trả là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo của Quỹ. Quá thời hạn mà chưa hoàn trả đầy đủ, Quỹ hỗ trợ xây dựng chính sách, pháp luật ban hành quyết định yêu cầu hoàn trả và thực hiện biện pháp thu hồi.
Khoản 1 và khoản 5 Điều 18 Thông tư 10/2026/TT-BTP yêu cầu Quỹ hỗ trợ xây dựng chính sách, pháp luật và chủ thể nhận kinh phí quản lý, lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo pháp luật về lưu trữ, kế toán và ngân sách nhà nước.
Trên đây là thông tin về “Hồ sơ, thủ tục nghiệm thu và quyết toán kinh phí từ Quỹ hỗ trợ chính sách, pháp luật được thực hiện như thế nào?” Bạn đọc có thể tham khảo văn bản liên quan tại LuatVietnam.vn.
RSS