Kết luận 18-KL/TW về kế hoạch tăng trưởng 2 con số: 8 nội dung chính

Kết luận 18-KL/TW về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số" của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV ban hành ngày 02/4/2026.
ket-luan-18-kl-tw-ve-ke-hoach-tang-truong-2-con-so-8-noi-dung-chinh
Kết luận 18-KL/TW về kế hoạch tăng trưởng 2 con số: 8 nội dung chính (Ảnh minh họa)

1. Việt Nam đặt mục tiêu tăng trưởng GDP từ 10%/năm giai đoạn 2026 - 2030

Bước vào giai đoạn 2026 -2030, tình hình thế giới tiếp tục biến động rất nhanh, mạnh, khó lường… ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Trên cơ sở phân tích, đánh giá toàn diện những thuận lợi, khó khăn và với quyết tâm cao, tại Hội nghị lần thứ hai, Ban chấp hành Trung ương Đảng đã thống nhất đưa ra quan điểm chỉ đạo và đề ra các mục tiêu phát triển trong giai đoạn 2026 - 2030, quy định tại Kết luận 18-KL/TW.

Theo đó, với mục tiêu phát triển nhanh, bền vững đất nước dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng, Ban chấp hành Trung ương đã thống nhất đưa ra chỉ tiêu “phấn đấu tăng trưởng GDP bình quân đạt từ 10,0%/năm trở lên” giai đoạn 2026 - 2030. Tăng trưởng GDP phải gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn, cải thiện và nâng cao đời sống toàn diện Nhân dân.

Bên cạnh đó, Việt Nam phấn đấu đến năm 2030 trở thành nước đang phát triển có nền công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao, thuộc nhóm 30 nền kinh tế có quy mô GDP hàng đầu thế giới. Hướng tới Việt Nam phát triển mạnh mẽ, toàn diện về kinh tế - xã hội, văn hóa và con người Việt Nam. Từ đó nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.

Song để đạt được mục tiêu đã đề ra, Ban Chấp hành Trung ương yêu cầu tiếp tục thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết Đại hội XIV và các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban bí thư. Tập trung vào triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trong tâm sau:

  • Thống nhất tư duy, nhận thức, khát vọng và hành động; đổi mới quản trị thực thi để thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế "2 con số";
  • Tập trung hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ, hiện đại, cạnh tranh để tạo đột phá tăng trưởng;
  • Chuyển đổi mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực; phát triển các khu vực doanh nghiệp, các mô hình kinh tế mới
  • Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; thúc đẩy đô thị hoá và phát triển đô thị, liên kết vùng;
  • Quản lý phát triển xã hội bền vững; bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, chăm lo đời sống Nhân dân;
  • Củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh; bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, tự cường, hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, đa phương hoá, đa dạng hoá.

2. Trần nợ công không quá 60% GDP

Một trong những nhiệm vụ quan trọng Bộ Chính trị đã đưa ra để hướng tới đạt mục tiêu tăng trưởng “hai con số” là giải quyết vấn đề về vay, trả nợ công.

Theo đó, liên quan đến vay, trả nợ công Trung ương đưa ra những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:

Thứ nhất, triển khai áp dụng hiệu quả Luật Quản lý nợ công với yêu cầu: tăng cường quản lý rủi ro nợ công, nâng cao minh bạch trong huy động, sử dụng và báo cáo thông tin nợ công. Toàn bộ hệ thống Chính trị phấn đấu đưa Việt Nam sớm trở thành quốc gia có xếp hạng tín nhiệm về đầu tư.

Thứ hai, cần chủ động điều hành linh hoạt về công cụ, hình thức vay, kỳ hạn vay, thời điểm vay và khối lượng vay trong năm, gắn với công tác quản lý ngân quỹ, góp phần giảm chi phí, giảm áp lực huy động vốn cho NSNN, đáp ứng nhu cầu huy động và dự phòng trong thời điểm thị trường không thuận lợi, bảo đảm an toàn nợ công, thanh khoản của thị trường trái phiếu Chính phủ.

Ngoài ra, tại Phụ lục 2 Kết luận 18-LK/TW còn đề ra một số chỉ tiêu về kế hoạch vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn 2026 - 2030, như sau:

  • Tổng mức vay của Chính phủ trong giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 6,497 triệu tỉ đồng, trong đó mức cho vay của ngân sách trung ương khoảng 6,33 triệu tỉ đồng.
  • Trần nợ công so với GDP không quá 60%, ngưỡng an toàn nợ công không quá 50%; trần nợ Chính phủ so với GDP không quá 50%; trần nợ nước ngoài quốc gia so với GDP không quá 50%.

3. Đến 2030, Việt Nam có 3 đặc khu kinh tế, 5 khu thương mại tự do

Với mục tiêu đến năm 2030 nền kinh tế có quy mô GDP hàng đầu thế giới, Trung ương Đảng yêu cầu thực hiện quyết liệt, tập trung triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm.  Theo đó, tại Phụ lục 1 Kết luận 18-KL/TW đã đề ra chỉ tiêu đến năm 2030, Việt Nam sẽ có 03 đặc khu kinh tế và 05 khu thương mại tự do.

Đây là nội dung quan trọng, trong đó để đạt được mục tiêu đề ra, toàn bộ hệ thống cấp chính chính quyền cần tập trung xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Ưu tiên phát triển hạ tầng năng lượng, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế cao, hiện đại hóa hạ tầng số. Từ đó hình thành các cực tăng trưởng mạnh, các vùng kinh tế trọng điểm, các khu đô thị, các đặc khu kinh tế thế hệ ngang tầm khu vực và toàn cầu.

Đồng thời, các ban, ngành liên quan cần đẩy mạnh liên kết vùng, nội vùng, mở rộng và tổ chức lại không gian phát triển phù hợp với hệ thống hành chính mới; đẩy nhanh tốc độ, nâng cao chất lượng đô thị hóa. Bên cạnh đó, các cấp chính quyền cần chú ý phát triển hạ tầng đô thị đồng bộ, hiện đại gắn với yêu cầu phát triển đô thị xanh, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu; khai thác hiệu quả không gian tầm thấp, không gian ngầm.

4. Đến 2030, Việt Nam có 19 bác sĩ/vạn dân

Song song với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững và hội nhập quốc tế, Kế hoạch nêu rõ, Việt Nam cần chú trọng đảm bảo công bằng xã hội và không ngừng cải thiện đời sống Nhân dân. Cụ thể, Kế hoạch đã xác định các nhiệm vụ trọng tâm sau đây nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân:

  • Hoàn thiện mô hình, cơ chế, chính sách quản lý phát triển xã hội hiện đại, bao trùm, bền vững;
  • Xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa tầng, hiện đại, thích ứng linh hoạt, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ xã hội cơ bản, thiết yếu;
  • Xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa tầng, hiện đại, thích ứng linh hoạt, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ xã hội cơ bản, thiết yếu;
  • Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả; tập trung công tác phòng bệnh, khám, chữa bệnh, kiểm soát tốt dịch bệnh;
  • Tổ chức lại, nâng cao năng lực của hệ thống y tế cơ sở, y tế dự phòng; xây dựng, phát triển một số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngang tầm khu vực và quốc tế; hình thành, phát triển các trung tâm y tế chuyên sâu hiện đại;
  • Bảo đảm mức sống của gia đình người có công; chăm sóc, bảo vệ người cao tuổi, người khuyết tật và trẻ em. Tăng cường, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và thực hiện tốt các chính sách dân tộc, tôn giáo.

Để thực hiện được nhiệm vụ đảm bảo đời sống nhân dân được ấm no, phát triển, tại Phụ lục 1 Kết luận 18-KL/TW đã đề ra chỉ tiêu đến năm 2030 đạt 19 bác sĩ/vạn dân. Đây là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình phát triển 5 năm giai đoạn 2026 - 2030, hướng tới thực hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con số”.
 

ket-luan-18-kl-tw-ve-ke-hoach-tang-truong-2-con-so-8-noi-dung-chinh
Đến 2030, Việt Nam có 19 bác sỹ/vạn dân (Ảnh minh họa)

5. Đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội, nhà ở thương mại giá rẻ

Kết luận 18-KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương tập trung vào thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội nhanh, bền vững, phấn đấu tăng trưởng GDP bình quân trên 10%/năm, kiểm soát lạm phát, ổn định vĩ mô và nâng cao đời sống nhân dân. Trên cơ sở đó, một trong những nội dung chỉ đạo của Bộ Chính trị là: “Đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội, nhà ở thương mại giá rẻ”.

Bộ Chính trị triển khai yêu cầu phát triển xã hội bền vững, hoàn thiện mô hình, cơ chế, chính sách quản lý hiện đại; xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa tầng, thích ứng linh hoạt, đảm bảo người dân được thụ hưởng các dịch vụ xã hội cơ bản. 

Bên cạnh đó, Ban chấp hành Trung ương yêu cầu:

  • Chú trọng tạo việc làm có thu nhập ổn định, hỗ trợ người lao động trong khu vực phi chính thức, người sau độ tuổi lao động.
  • Khuyến khích làm giàu chính đáng, phát triển mạnh tầng lớp trung lưu.
  • Thành lập, sử dụng hiệu quả quỹ nhà ở quốc gia.

6. Tập trung hoàn thiện thể chế, pháp luật

Bộ Chính trị nhấn mạnh, để xây dựng phát triển nền kinh tế bền vững, hiện đại, đồng bộ, trước hết cần đồng bộ, hoàn thiện thể chế, hệ thống pháp luật. 

Kết luận 18-KL/TW tập trung hoàn thiện thể chế, xây dựng hệ thống pháp luật phù hợp để xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cụ thể:

  • Nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật, xây dựng tiêu chí đánh giá văn bản pháp luật sau khi ban hành, bảo đảm chuyển tư duy đánh giá hiệu quả pháp luật từ "tốt trong văn bản" sang "tốt trong cuộc sống";
  • Khẩn trương tháo gỡ căn bản các rào cản, điểm nghẽn về thể chế, cơ chế, chính sách; tập trung rà soát, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến phát triển nền kinh tế số, đầu tư kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực đất đai, quy hoạch, thương mại, khoáng sản, xây dựng… góp phần tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh;
  • Hoàn thiện đồng bộ pháp luật, cơ chế, chính sách, quy hoạch về quản lý tổng hợp, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên, môi trường; nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và sử dụng đất đai, tài nguyên, khoáng sản quan trọng, nhất là tài nguyên biển, đất hiếm.

Mặt khác, Trung ương chỉ đạo giao Đảng ủy Bộ Tư pháp rà soát toàn bộ hệ thống pháp luật Việt Nam; xây dựng chiến lược hệ thống pháp luật Việt Nam trong kỷ nguyên mới hoàn thành trong năm 2026.

7. Năm 2026, sẽ sửa đổi Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành

Tại Phụ lục 3 Kết luận 18-KL/TW đưa ra những nhiệm vụ quan trọng trong năm 2026 là “sửa đổi Luật đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành”.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng giao Đảng ủy Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ “sửa đổi Luật đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành” hoàn thành trong năm 2026, hướng tới hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ, hiện đại, cạnh tranh để tạo đột phá tăng trưởng. 

Ngoài ra, liên quan đến nhiệm vụ sửa đổi Luật đất đai, Bộ chính trị giao Đảng ủy: Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Hoàn thành các phương án và ban hành đầy đủ các quy định để xử lý triệt để khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án tồn đọng, các dự án sử dụng đất trong các kết luận thanh tra, kiểm tra, giám sát, bản án và các vi phạm pháp luật về đất đai đến trước khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực; các bộ, địa phương phấn đấu hoàn thành việc xử lý trong quý III/2026; 
  • Hoàn thiện pháp luật để xử lý triệt để tài sản công là nhà, đất dôi dư, không sử dụng trong quý II/2026.

8. Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 -2030

Bộ chính trị đề ra phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn NSNN giai đoạn 2026 - 2030 như sau: Tổng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 là 8,22 triệu tỉ đồng, gồm ngân sách trung ương là 3,8 triệu tỉ đồng và ngân sách địa phương là 4,42 triệu tỉ đồng.

Bên cạnh đó, liên quan đến kế hoạch đầu tư công trung hạn, Bộ Chính trị cũng đưa ra những nhiệm vụ, giải pháp, cụ thể như sau:

  • Đối với ngân sách trung ương: Bố trí thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, trong đó tập trung ưu tiên bố trí cho các Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Lập dự phòng chung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 là 10%; trong đó, giảm số lượng dự án tối thiểu 30% so với giai đoạn 2021 - 2025.
  • Đối với ngân sách địa phương: Ban Chấp hành trung ương yêu cầu địa phương chủ động quyết định đầu tư theo quy hoạch và khả năng cân đối nguồn lực, phục vụ tốt nhất các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn. Các địa phương cân đối ngân sách theo nguyên tắc bố trí vốn tập trung, không dàn trải, giảm số lượng dự án tối thiểu 30% so với giai đoạn 2021 - 2025, ưu tiên bố trí cho các dự án liên vùng, liên tỉnh, liên xã, có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 
  • Các cấp chính quyền cần hoàn thành hướng dẫn hạch toán hiệu quả kinh tế - xã hội làm cơ sở phân bổ vốn đầu tư công; . Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa đầu tư công với đầu tư xã hội. 

Trên đây là nội dung bài viết: Đến năm 2030: Việt Nam phấn đấu đạt tăng trưởng “2 con số”...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện được tặng Huân chương Hữu nghị là gì? Mức tiền thưởng Huân chương Hữu nghị

Điều kiện được tặng Huân chương Hữu nghị là gì? Mức tiền thưởng Huân chương Hữu nghị

Điều kiện được tặng Huân chương Hữu nghị là gì? Mức tiền thưởng Huân chương Hữu nghị

Huân chương Hữu nghị là một trong các hình thức khen thưởng dành cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có đóng góp trong quan hệ với Việt Nam. Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về tiêu chuẩn, nhóm đối tượng được xét tặng cũng như mức tiền thưởng áp dụng đối với Huân chương Hữu nghị.

 

Máy móc, thiết bị cũ chưa có chứng thư giám định có được đưa hàng về bảo quản không?

Máy móc, thiết bị cũ chưa có chứng thư giám định có được đưa hàng về bảo quản không?

Máy móc, thiết bị cũ chưa có chứng thư giám định có được đưa hàng về bảo quản không?

Khi nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng, doanh nghiệp có thể chưa cung cấp được chứng thư giám định tại thời điểm nộp hồ sơ. Vậy máy móc, thiết bị cũ chưa có chứng thư giám định có được đưa hàng về bảo quản không?

Hoạt động báo chí không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền?

Hoạt động báo chí không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền?

Hoạt động báo chí không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền?

Giấy phép hoạt động báo chí là một trong những căn cứ pháp lý để cơ quan báo chí thực hiện hoạt động theo quy định. Vậy hoạt động báo chí không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền? Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định cụ thể mức phạt đối với hành vi này như sau. 

Máy móc, thiết bị cũ quá 10 năm tuổi có được nhập khẩu vào Việt Nam không?

Máy móc, thiết bị cũ quá 10 năm tuổi có được nhập khẩu vào Việt Nam không?

Máy móc, thiết bị cũ quá 10 năm tuổi có được nhập khẩu vào Việt Nam không?

Máy móc đã qua sử dụng có thể vẫn hoạt động tốt dù được sản xuất từ nhiều năm trước. Tuy nhiên, tuổi thiết bị là một tiêu chí khi nhập khẩu vào Việt Nam. Vậy máy móc, thiết bị cũ quá 10 năm tuổi có được nhập khẩu vào Việt Nam không?

Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí như thế nào?

Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí như thế nào?

Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí như thế nào?

Nghị định 367/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 25/9/2026, văn bản xác định cụ thể các hành vi vi phạm, mức phạt, hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả cũng như thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực báo chí. Vậy Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí như thế nào? 

Doanh nghiệp nào được nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo thủ tục đơn giản hóa?

Doanh nghiệp nào được nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo thủ tục đơn giản hóa?

Doanh nghiệp nào được nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo thủ tục đơn giản hóa?

Một số doanh nghiệp, dự án được lựa chọn nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo phương thức đơn giản hóa thủ tục. Vậy những doanh nghiệp nào được áp dụng, hồ sơ cần chuẩn bị gồm những gì và khi nào dây chuyền được thông quan?

Máy móc sản xuất giấy và bột giấy đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?

Máy móc sản xuất giấy và bột giấy đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?

Máy móc sản xuất giấy và bột giấy đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?

Máy móc sản xuất giấy và bột giấy đã qua sử dụng khi nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu về tuổi thiết bị, tiêu chuẩn an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật. Vậy máy móc sản xuất giấy và bột giấy đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?

Người nhận Huy chương được thưởng bao nhiêu tiền theo quy định mới nhất?

Người nhận Huy chương được thưởng bao nhiêu tiền theo quy định mới nhất?

Người nhận Huy chương được thưởng bao nhiêu tiền theo quy định mới nhất?

Huy chương là một trong các hình thức khen thưởng được pháp luật về thi đua, khen thưởng quy định cho những cá nhân đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn nhất định. Vậy người nhận Huy chương được thưởng bao nhiêu tiền theo quy định mới nhất?

Hồ sơ nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng gồm những giấy tờ gì?

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng khi nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng các tiêu chí về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường và chỉ được sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Vậy hồ sơ nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng gồm những giấy tờ gì theo quy định mới?