1. Điều kiện xét và duy trì học bổng ngành Máy tính năm 2026
Theo Điều 5 Nghị định 179/2026/NĐ-CP, người học thuộc nhóm ngành Máy tính được xét hưởng học bổng khi đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng với chương trình và trình độ đào tạo.
Về điều kiện xét hưởng học bổng:
Đối với sinh viên trúng tuyển chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư thuộc nhóm ngành quy định tại Điều 3 Nghị định 179/2026/NĐ-CP, phải đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
-
Đạt giải nhất, nhì hoặc ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc quốc tế dành cho học sinh trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét duyệt.
-
Có tổng điểm môn Toán và hai trong các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh từ 22,50 điểm trở lên trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, tính theo thang điểm 30, không bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng; đồng thời thuộc nhóm 30% thí sinh có điểm trúng tuyển cao nhất cùng nhóm ngành đào tạo trên phạm vi toàn quốc trong đợt xét tuyển chung của năm tuyển sinh.
Đối với người học chương trình đào tạo tài năng, phải trúng tuyển chương trình thuộc danh mục được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
Đối với người học chương trình tích hợp trình độ đại học - thạc sĩ, phải đáp ứng các điều kiện tương ứng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
Đối với học viên cao học và nghiên cứu sinh, phải trúng tuyển chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ theo hình thức chính quy tập trung toàn thời gian thuộc nhóm ngành quy định tại Điều 3 Nghị định này.
Về điều kiện tiếp tục được hưởng học bổng:
Theo khoản 6 Điều 5 Nghị định 179/2026/NĐ-CP, người học muốn tiếp tục hưởng học bổng phải không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét cấp học bổng và đáp ứng các điều kiện sau:
-
Đối với sinh viên đại học, chương trình tích hợp: Kết quả học tập trung bình tích lũy của các năm học liền trước đạt loại khá trở lên; tích lũy tối thiểu 24 tín chỉ sau năm học đầu tiên và tối thiểu 28 tín chỉ/năm từ năm học thứ hai.
-
Đối với học viên thạc sĩ, chương trình tích hợp: Sau năm thứ nhất tích lũy tối thiểu 40% tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo, có điểm trung bình tích lũy từ 3,0/4,0 trở lên và có kết quả nghiên cứu, công bố khoa học theo quy định của cơ sở đào tạo.
-
Đối với nghiên cứu sinh tiến sĩ: Có kết quả nghiên cứu và công bố khoa học theo quy định của cơ sở đào tạo.
Ngoài ra, theo khoản 7 Điều 5, người học đang hưởng học bổng không được chuyển sang ngành hoặc chương trình đào tạo không thuộc đối tượng hưởng chính sách, trừ trường hợp có lý do khách quan, bất khả kháng theo quy định của cơ sở đào tạo.
Nếu việc chuyển ngành hoặc chương trình đào tạo khiến người học không còn thuộc đối tượng được hưởng học bổng thì phải hoàn trả ngân sách nhà nước phần kinh phí học bổng đã được hỗ trợ thông qua cơ sở đào tạo.
Theo khoản 8 Điều 5, thời gian hưởng học bổng tối đa đối với mỗi trình độ đào tạo bằng thời gian đào tạo chuẩn của chương trình.

2. Mức học bổng ngành Máy tính năm 2026 là bao nhiêu?
Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 179/2026/NĐ-CP, mức học bổng được xác định theo trình độ đào tạo và nhóm chương trình, ngành đào tạo như sau:
| Nhóm chương trình, ngành đào tạo | Đại học | Thạc sĩ | Tiến sĩ |
| Chương trình đào tạo tài năng | 5.500.000 đồng/tháng | 7.400.000 đồng/tháng | 8.400.000 đồng/tháng |
| Vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản | 4.200.000 đồng/tháng | 6.300.000 đồng/tháng | 8.400.000 đồng/tháng |
| Các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược | 3.700.000 đồng/tháng | 5.500.000 đồng/tháng | 7.400.000 đồng/tháng |
Về thời gian hưởng học bổng, theo khoản 3 Điều 6 Nghị định này:
-
Sinh viên đại học: Được hưởng học bổng 10 tháng/năm, tối đa 4 năm đối với chương trình cử nhân và 5 năm đối với chương trình kỹ sư có tổng số tín chỉ từ 150 trở lên.
-
Học viên cao học: Được hưởng học bổng 12 tháng/năm, tối đa 2 năm.
-
Nghiên cứu sinh tiến sĩ: Được hưởng học bổng 12 tháng/năm, tối đa 3 năm đối với người có đầu vào trình độ thạc sĩ và 4 năm đối với người có đầu vào trình độ đại học.
-
Người học chương trình tích hợp đại học - thạc sĩ: Được hưởng học bổng 12 tháng/năm, tối đa 3 năm theo chế độ sinh viên đại học và tối đa 2 năm theo chế độ học viên cao học.
3. Kinh phí cấp học bổng ngành Máy tính lấy từ nguồn nào?
Theo Điều 11 Nghị định 179/2026/NĐ-CP, kinh phí thực hiện chính sách học bổng được bảo đảm từ:
-
Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.
-
Các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
Bên cạnh đó, Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước tài trợ, cấp học bổng cho người học trên nguyên tắc tự nguyện, công khai, minh bạch và phù hợp với quy định của pháp luật.
Người học có thể đồng thời nhận học bổng từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước, nếu đáp ứng quy định của tổ chức, cá nhân tài trợ và bảo đảm không trùng lặp về nội dung hỗ trợ với chính sách học bổng từ ngân sách nhà nước.
RSS