Theo Quyết định 21/2026/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo:
-
Danh mục công nghệ chiến lược
-
Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược
Đồng thời, Bộ Khoa học và Công nghệ được giao chủ trì rà soát, đánh giá định kỳ để cập nhật danh mục phù hợp với từng giai đoạn phát triển.

Danh mục công nghệ chiến lược tập trung vào 10 nhóm công nghệ cốt lõi, cụ thể:
|
STT |
Nhóm công nghệ chiến lược |
|---|---|
|
1 |
Công nghệ số (AI, dữ liệu lớn, bản sao số, điện toán đám mây, điện toán biên, IoT, blockchain) |
|
2 |
Công nghệ mạng di động thế hệ sau |
|
3 |
Công nghệ robot và tự động hóa |
|
4 |
Công nghệ sinh học và y sinh tiên tiến |
|
5 |
Công nghệ năng lượng và vật liệu tiên tiến |
|
6 |
Công nghệ chip bán dẫn |
|
7 |
Công nghệ an ninh mạng và lượng tử |
|
8 |
Công nghệ biển, đại dương và lòng đất |
|
9 |
Công nghệ hàng không và vũ trụ |
|
10 |
Công nghệ đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị |
Các lĩnh vực này được xác định là nền tảng để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và thúc đẩy phát triển kinh tế số.
Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược gồm 30 sản phẩm, chia thành 2 nhóm lớn:
Nhóm 1: Sản phẩm đã có thị trường, tác động trực tiếp đến kinh tế
|
STT |
Sản phẩm công nghệ chiến lược |
|---|---|
|
1 |
Mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt, trợ lý ảo, AI chuyên ngành |
|
2 |
AI camera xử lý tại biên |
|
3 |
Nền tảng bản sao số |
|
4 |
Nền tảng điện toán đám mây |
|
5 |
Hạ tầng blockchain và truy xuất nguồn gốc |
|
6 |
Thiết bị, hệ thống mạng 5G/5G-Advanced |
|
7 |
Robot tự hành và robot công nghiệp |
|
8 |
Nền tảng, giải pháp sản xuất thông minh |
|
9 |
Giải pháp an ninh mạng cho hạ tầng quan trọng |
|
10 |
Vắc xin thế hệ mới dùng cho người |
|
11 |
Liệu pháp tế bào (tế bào gốc, miễn dịch) |
|
12 |
Hệ thống sản xuất y tế cá thể hóa bằng in 3D |
|
13 |
Hệ thống cảm biến sinh học thông minh |
|
14 |
Vắc xin, chế phẩm sinh học trong nông nghiệp |
|
15 |
Hệ thống sản xuất, chế biến sâu nông nghiệp |
|
16 |
Giống cây trồng, vật nuôi công nghệ sinh học |
|
17 |
Vật liệu tiên tiến, vật liệu chức năng |
|
18 |
Pin, ắc quy và hệ thống lưu trữ năng lượng (BESS) |
|
19 |
Hydrogen xanh, nhiên liệu sinh học |
|
20 |
Thiết bị điện cao áp và hệ thống truyền tải điện |
|
21 |
Công nghệ thu giữ, sử dụng và lưu trữ carbon |
|
22 |
UAV và hệ thống giám sát, chế áp UAV |
Nhóm 2: Công nghệ nền tảng, tạo động lực tăng trưởng dài hạn
|
STT |
Sản phẩm công nghệ chiến lược |
|---|---|
|
23 |
Chip chuyên dụng |
|
24 |
Công nghệ lượng tử |
|
25 |
Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản và đất hiếm |
|
26 |
Công nghệ thăm dò biển sâu, lòng đất, năng lượng ngoài khơi |
|
27 |
Lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ (SMR) |
|
28 |
Vệ tinh và chùm vệ tinh quỹ đạo thấp |
|
29 |
Công trình đường sắt tốc độ cao |
|
30 |
Hệ thống, thiết bị đường sắt tốc độ cao và đô thị |
Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và thay thế Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 12/6/2025.
RSS