- 1. Hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm 2026 và cách nộp
- 1.1. Hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm 2026
- 1.2. Cách thức nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm 2026
- 2. Doanh nghiệp không báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 bị phạt bao nhiêu?
- 3. Người sử dụng lao động có quyền và nghĩa vụ gì?
1. Hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm 2026 và cách nộp
1.1. Hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm 2026
Theo Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP, việc báo cáo tình hình thay đổi về lao động được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP.
Người sử dụng lao động phải thực hiện báo cáo tình hình thay đổi về lao động định kỳ 06 tháng và hằng năm.
Cụ thể, thời hạn báo cáo cuối năm 2026 như sau:
-
Hạn nộp báo cáo: Trước ngày 05/12/2026.
-
Nội dung báo cáo: Tình hình thay đổi về lao động theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
-
Cơ quan nhận báo cáo: Sở Nội vụ.

1.2. Cách thức nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm 2026
Người sử dụng lao động thực hiện một trong các cách sau:
Cách 1: Nộp trực tuyến
Người sử dụng lao động gửi báo cáo đến Sở Nội vụ thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI.
Sau khi gửi báo cáo, người sử dụng lao động phải thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Cách 2: Nộp bằng bản giấy
Trường hợp không thể thực hiện báo cáo qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI đến Sở Nội vụ.
Đồng thời, người sử dụng lao động vẫn phải thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Lưu ý đối với doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế:
Ngoài việc báo cáo cho Sở Nội vụ và cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực, người sử dụng lao động còn phải gửi báo cáo đến Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy, Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp và cập nhật thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
2. Doanh nghiệp không báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 bị phạt bao nhiêu?
Theo điểm c khoản 2 Điều 11 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định:
Điều 11. Vi phạm quy định về tuyển dụng, quản lý lao động
...
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:
…
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
...
Như vậy, người sử dụng lao động không thực hiện báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định có thể bị phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng.
3. Người sử dụng lao động có quyền và nghĩa vụ gì?
Theo Điều 6 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14, người sử dụng lao động có các quyền và nghĩa vụ cơ bản sau:
*Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
- Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;
- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
- Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;
- Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
*Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:
- Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
- Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
- Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;
- Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
- Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.
RSS