Được giao đất không thu tiền sử dụng đất có được chuyển nhượng?

Việc chuyển nhượng đất là nhu cầu diễn ra thường xuyên giữa người sử dụng đất với các tổ chức, cá nhân khác. Vậy trường hợp đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có được chuyển nhượng không?

Các trường hợp được giao đất không thu tiền sử dụng đất

Theo Điều 54 Luật Đất đai 2013, có 05 trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cụ thể như sau:

- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

- Người sử dụng đất trong các trường hợp:

  • Sử dụng đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất (rừng tự nhiên), đất dùng để xây dựng trụ sở cơ quan, đất dùng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

  • Sử dụng đất vào mục đích công cộng không nhằm mục đích thương mại;

  • Sử dụng đất làm nghĩa trang, nghĩa địa (trừ trường hợp đất nghĩa trang được nhà đầu tư dùng để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang sau đó chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng nghĩa trang).

Theo đó, người sử dụng đất được định nghĩa tại Điều 5 Luật Đất đai 2013 bao gồm:

  • Tổ chức: CQNN; lực lượng vũ trang nhân dân; tổ chức kinh tế; tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức sự nghiệp công lập; các tổ chức khác.

  • Cá nhân, hộ gia đình

  • Cộng đồng dân cư: các cộng đồng dân cư sinh sống cùng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố; hoặc các cộng đồng dân cư tương tự nhau có điểm chung về phong tục, tập quán; hoặc các cộng đồng dân cư có chung dòng họ với nhau.

  • Cơ sở tôn giáo: chùa, nhà thờ nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo, trụ sở và các cơ sở khác của tôn giáo hoạt động hợp pháp

  • Tổ chức nước ngoài ở Việt Nam có chức năng ngoại giao

  • Người có quốc tịch Việt Nam đang định cư tại nước ngoài.

  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): 100% vốn FDI; liên doanh; doanh nghiệp Việt Nam nhưng được nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại.

- Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính được Nhà nước giao đất dùng để xây dựng công trình sự nghiệp.

- Tổ chức sử dụng đất được Nhà nước giao đất dùng để xây dựng nhà ở phục vụ dự án tái định cư của Nhà nước.

- Nhà nước giao đất nông nghiệp cho các cộng đồng dân cư và giao đất phi nông nghiệp cho các cơ sở tôn giáo.

Các trường hợp được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
Các trường hợp được giao đất không thu tiền sử dụng đất (Ảnh minh hoạ)

Giao đất không thu tiền sử dụng đất có được chuyển nhượng không?

Quyền và nghĩa vụ của các đối tượng được giao đất không thu tiền sử dụng đất

Quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất: 

Quyền của người sử dụng đất

Nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Người sử dụng đất được cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Người sử dụng đất được hưởng những thành quả lao động của mình, kết quả đầu tư trên đất.

- Người sử dụng đất được hưởng các lợi ích từ công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.

- Người sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước hướng dẫn và trợ giúp trong việc cải tạo, bồi bổ đất.

- Người sử dụng đất được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình về đất đai.

- Người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường khi có quyết định thu hồi đất.

- Người sử dụng đất có quyền khiếu nại, tố cáo và khởi kiện đối với những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình hoặc đối với những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai từ các cá nhân, tổ chức khác. 

- Người sử dụng đất phải sử dụng đúng mục đích, đúng ranh giới của thửa đất, tuân thủ về mặt độ sâu, chiều cao của đất.

- Người sử dụng đất phải bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất.

- Người sử dụng đất buộc kê khai đăng ký đất đai và thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho hoặc dùng quyền sử dụng đất để thế chấp, góp vốn.

- Người sử dụng đất phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính về đất đai.

- Người sử dụng đất phải thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ đất.

- Người sử dụng đất phải tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, tuyệt đối không làm hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.

- Người sử dụng đất phải tuân thủ quy định về vật được tìm thấy trong lòng đất.

Căn cứ pháp lý: Điều 166 Luật Đất đai năm 2013

Căn cứ pháp lý: Điều 170 Luật Đất đai 2013

Ngoài các quyền và nghĩa vụ chung bên trên, đối tượng người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sẽ có một số quyền lợi và nghĩa vụ riêng khác. Cụ thể như sau:

Đối tượng

Quyền và nghĩa vụ

Hộ gia đình, cá nhân 

- Được Nhà nước giao đất trong hạn mức.

- Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn cùng xã, phường, thị trấn với các hộ gia đình, cá nhân khác.

- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

- Cho thuê quyền sử dụng đất.

- Để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.

- Tặng cho quyền sử dụng đất.

- Thế chấp quyền sử dụng đất.

- Góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Người sử dụng đất thuê không thu tiền sử dụng đất có được chuyển nhượng không?

Tùy đối tượng sử dụng đất mà có thể chuyển nhượng đất thuê không thu tiền sử dụng đất hoặc không. Cụ thể:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 173 Luật Đất đai 2013 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, tổ chức được giao đất sẽ không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho,  cho thuê hay thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Tương tự, căn cứ Khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2013, đối với người sử dụng đất là các cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư cũng không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử dụng đất cũng như không được thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

nha-nuoc-giao-dat-khong-thu-tien-su-dung-dat-co-duoc-chuyen-nhuong-khong
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có được chuyển nhượng không? (Ảnh minh hoạ)

Do đó, người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất. 

Tuy nhiên, đối tượng người sử dụng đất là cá nhân, hộ gia đình vẫn được quyền chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất cho tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân khác, trừ các trường hợp bên nhận chuyển nhượng không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại Điều 191 Luật Đất đai 2013.

Như vậy: 

- Người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư được giao đất không thu tiền sử dụng đất không được chuyển nhượng.

- Người sử dụng đất là cá nhân, hộ gia đình được giao đất không thu tiền sử dụng vẫn được quyền chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất cho tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân khác.

Mong rằng chia sẻ của chúng tôi cho câu hỏi người sử dụng đất được giao đất không thu tiền sử dụng đất có được chuyển nhượng không sẽ giải đáp được thắc mắc của quý bạn đọc.

Nếu còn bất kỳ thắc mắc gì về việc giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, vui lòng liên hệ chúng tôi qua hotline 19006192 để được hỗ trợ.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Thông tư 56/2026/TT-BCT ban hành các mẫu văn bản sử dụng trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản. Tùy từng trường hợp, tổ chức, cá nhân phải sử dụng mẫu đề nghị tương ứng. Dưới đây là trọn bộ các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định.

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Việc đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành phải được thực hiện theo phương án phù hợp với hiện trạng khai thác và yêu cầu bảo vệ môi trường. Vậy phương án đóng cửa mỏ phải gồm những nội dung gì theo Thông tư 56/2026/TT-BCT?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản phải thể hiện đầy đủ hiện trạng khu vực khai thác, công việc cần thực hiện, tiến độ và kinh phí đóng cửa mỏ. Vậy đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì? Thông tư 56/2026/TT-BCT đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định cụ thể nội dung và mẫu kế hoạch áp dụng kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản. Mời bạn theo dõi bài viết sau đây để biết thêm chi tiết.

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định các hạng mục phải giám sát thi công trong quá trình thăm dò khoáng sản nhằm bảo đảm chất lượng công trình và kết quả thăm dò. Vậy những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ được thực hiện theo những quy định cụ thể về loại báo cáo, nội dung, cơ quan có trách nhiệm thực hiện và thời hạn gửi. Để nắm rõ các yêu cầu này, cần tìm hiểu những nội dung chính của Thông tư 22/2026/TT-BNV mời bạn đọc xem bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết.

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được xét tặng cho cá nhân có đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Khoa học và Công nghệ. Vậy điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được quy định như thế nào?
 

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được xét tặng cho cá nhân, tập thể thuộc Bộ và ngoài Bộ khi đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng. Vậy cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?
 

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Đánh giá tiềm năng khoáng sản gồm những nội dung nào, phải lập bản đồ ở tỷ lệ bao nhiêu và dự báo tài nguyên đến cấp nào? Bài viết dưới đây làm rõ Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào.