Tổng hợp 4 điểm mới Thông tư 68/2024/TT-BTC về giao dịch chứng khoán

Thông tư 68/2024/TT-BTC chính thức có hiệu lực từ ngày 02/11/2024. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây tổng hợp 04 điểm mới của Thông tư 68/2024/TT-BTC về giao dịch chứng khoán.

1. Quy định về tiền ký quỹ khi đặt lệnh mua chứng khoán

Quy định cũ 

Quy định mới tại Thông tư 68/2024/TT-BTC

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư 120/2020/TT0BTC.

Nhà đầu tư chỉ được phép đặt lệnh mua chứng khoán khi có đủ tiền trong tài khoản, ngoại trừ:

  • Giao dịch ký quỹ theo Điều 9 Thông tư 120/2020/TT0BTC.

  • Trường hợp mở tài khoản lưu ký chứng khoán, nhà đầu tư được phép đặt lệnh mua và công ty chứng khoán được thực hiện lệnh mua chứng khoán khi có bảo lãnh thanh toán hoặc xác nhận của ngân hàng lưu ký về việc ngân hàng lưu ký chấp nhận yêu cầu thanh toán giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 68/2024/TT-BTC.
Nhà đầu tư chỉ được phép đặt lệnh mua chứng khoán khi có đủ tiền trong tài khoản, ngoại trừ hai trường hợp sau:

  • Giao dịch ký quỹ theo Điều 9 Thông tư 120/2020/TT0BTC.

  • Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam, được phép mua cổ phiếu mà không yêu cầu phải có đủ tiền ngay lúc đặt lệnh, theo quy định tại Điều 9a Thông tư 120/2020/TT0BTC.

Điểm mới: Bổ sung thêm trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không cần phải đáp ứng yêu cầu đủ tiền trong tài khoản khi đặt lệnh mua chứng khoán, được áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức theo quy định tại Điều 9a Thông tư 120/2020/TT0BTC.

2. Trách nhiệm của thành viên Giao dịch và thành viên Lưu ký trong Giao dịch Chứng khoán

Quy định cũ

Quy định mới tại Thông tư 68/2024/TT-BTC

Căn cứ theo khoản 8 Điều 16 Thông tư 121/2020/TT-BTC.

  • Thành viên giao dịch chịu trách nhiệm thực hiện lệnh giao dịch.

  • Thành viên lưu ký chịu trách nhiệm kiểm tra tỷ lệ ký quỹ, chứng khoán của khách hàng và đảm bảo thanh toán cho khách hàng theo quy định pháp luật

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 68/2024/TT-BTC.

Trách nhiệm của thành viên giao dịch:

  • Thành viên giao dịch chịu trách nhiệm thực hiện lệnh giao dịch.

  • Trường hợp thành viên giao dịch nhận lệnh mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền, đến cuối ngày giao dịch, phải có trách nhiệm thông báo thông tin chi tiết giao dịch mua cổ phiếu đó cho thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức mở tài khoản lưu ký để phối hợp thực hiện thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định pháp luật chứng khoán và quy chế của Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Trách nhiệm của thành viên lưu ký:

  • Thành viên lưu ký chịu trách nhiệm kiểm tra số dư tiền, chứng khoán của khách hàng 

  • Cùng với thành viên giao dịch, đảm bảo việc thanh toán cho khách hàng theo quy định pháp luật.

Điểm mới: Bổ sung thêm phần trách nhiệm của thành viên giao dịch trong trường hợp thành viên giao dịch nhận lệnh mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền.

Điểm mới Thông tư 68/2024/TT-BTC về giao dịch chứng khoán
Tổng hợp 4 điểm mới Thông tư 68/2024/TT-BTC về giao dịch chứng khoán (ảnh minh họa)

3. Ngôn ngữ công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

Quy định cũ

Quy định mới tại Thông tư 68/2024/TT-BTC

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 96/2020/TT-BTC.

- Ngôn ngữ chính: Ngôn ngữ chính là tiếng Việt, yêu cầu đối với Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam công bố thông tin bằng tiếng việt và tiếng Anh.

- Phạm vi áp dụng: 

Chỉ yêu cầu Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam phải công bố thông tin bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh.


 

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 68/2024/TT-BTC.

- Ngôn ngữ chính: Ngôn ngữ chính là tiếng Việt.

Công bố thông tin phải được công bố đồng thời bằng tiếng Anh đối với các tổ chức niêm yết, công ty đại chúng, Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, giúp nhà đầu tư nước ngoài dễ tiếp cận thông tin. Các tổ chức phải tuân thủ theo một lộ trình rõ ràng.

- Phạm vi áp dụng: Yêu cầu tổ chức niêm yết và công ty đại chúng phải công bố thông tin bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt. Quy định này áp dụng theo lộ trình từ năm 2025 đến 2028, tùy thuộc vào quy mô và loại công ty.

 

Điểm mới: Các tổ chức niêm yết, công ty đại chúng công bố thông tin phải được công bố đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng Anh và thêm lộ trình cho từng loại công ty

4. Thời gian công bố thông tin giao dịch của người nội bộ và người liên quan

Quy định cũ

Quy định mới tại Thông tư 68/2024/TT-BTC

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 33 Thông tư 96/2020/TT-BTC.

- Thời gian công bố thông tin: Cũng quy định rằng người nội bộ và người có liên quan phải công bố thông tin trước ngày dự kiến giao dịch tối thiểu 03 ngày làm việc.

- Yêu cầu công bố: Cũng phải sử dụng mẫu tại Phụ lục XIII hoặc Phụ lục XIV của Thông tư 96/2020/TT-BTC.


 

Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 68/2024/TT-BTC.

- Thời gian công bố thông tin: Trước ngày dự kiến giao dịch tối thiểu 03 ngày làm việc.

- Yêu cầu công bố: Người nội bộ và người có liên quan phải công bố thông tin dự kiến giao dịch theo mẫu tại Phụ lục XIII hoặc Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư 96/2020/TT-BTC.

- Ngoại lệ: Miễn công bố thông tin trong các trường hợp đặc biệt:

  • Công ty chứng khoán là người có liên quan của người nội bộ khi nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thanh toán đủ tiền cho giao dịch mua cổ phiếu và chuyển nghĩa vụ nghĩa vụ thanh toán giao dịch thiếu tiền cho công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đặt lệnh thông qua tài khoản tự doanh (theo khoản 2 Điều 9a Thông tư số 120/2020/TT-BTC)
  • Công ty chứng khoán chuyển quyền sở hữu ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán (theo khoản 3 Điều 9a Thông tư số 120/2020/TT-BTC).
  • Khi bán cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán đối với số cổ phiếu đã chuyển về tài khoản tự doanh trong vòng 04 ngày làm việc kể từ ngày cổ phiếu về tài khoản tự doanh của công ty chứng khoán.

Điểm mới: Bổ sung trường hợp ngoại lệ khi thực hiện công bố thông tin giao dịch của người nội bộ và người liên quan


Trên đây là "Tổng hợp 04 điểm mới Thông tư 68/2024/TT-BTC về giao dịch chứng khoán".
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Việc chào bán, phát hành tài sản mã hóa phải đáp ứng các điều kiện theo quy định áp dụng đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Trường hợp phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn có thể bị đình chỉ hoạt động và buộc khắc phục hậu quả ra sao?

 

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung xử phạt riêng đối với các vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa trong thời gian Việt Nam triển khai thí điểm thị trường này. Vậy Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Việc tổ chức sàn giao dịch tài sản mã hóa phải tuân thủ yêu cầu về giấy phép theo quy định áp dụng cho thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Vậy mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn phải chịu biện pháp xử lý nào?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Công việc chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị có thể gắn với quản lý công nghệ thông tin, vận hành hệ thống hoặc bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Vậy cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025 và Nghị định 179/2025/NĐ-CP.

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Chuyển đổi số cần nguồn lực để phát triển hạ tầng, dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến và năng lực số. Vậy ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm và khoản chi này được xác định trong cơ cấu ngân sách ra sao? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025.

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Khi thực hiện thủ tục hành chính qua mạng, người dân có thể nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và nhận kết quả trên môi trường số. Vậy dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì? Thủ tục hành chính được cung cấp theo hình thức nào? Bài viết dưới đây làm rõ các quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân thử nghiệm các giải pháp AI mới trong phạm vi, điều kiện và thời hạn được kiểm soát. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi đăng ký tham gia sandbox AI.

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Nhật ký vận hành là nguồn thông tin quan trọng để theo dõi hoạt động, kiểm tra việc tuân thủ và xác minh sự cố của hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI). Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định nghĩa vụ lưu trữ, lưu giữ nhật ký trong một số trường hợp cụ thể, đặc biệt đối với hệ thống được phân loại lại thành rủi ro cao, hệ thống xảy ra sự cố nghiêm trọng và hệ thống tham gia thử nghiệm có kiểm soát.