Danh mục hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện mới nhất

Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện mới nhất ban hành tại Nghị định 24/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Danh mục hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện

Phụ lục II Nghị định 24/2026/NĐ-CP ban hành danh mục hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện gồm 786 loại hóa chất.

Mời bạn đọc tải về file đính kèm để xem đầy đủ:

STT

Tên khoa học
(danh pháp IUPAC)

Tên chất

Mã số CAS

Công thức
hóa học

1.

Acetaldehyde

Axetandehit

75-07-0

C2H4O

2.

Acetaldehyde oxime

Axetandehit oxim

107-29-9

C2H5NO

3.

Acetonitrile

Axetonitril

75-05-8

C2H3N

4.

Acetyl iodide

Iot axetyl

507-02-8

C2H3IO

5.

Acetylene

Axetylen

74-86-2

C2H2

6.

2-Acetyloxy benzoic acid

Axit 2-axetyloxy benzoic

50-78-2

C9H8O4

7.

Acrylic acid

Axit acrylic

79-10-7

C3H4O2

8.

Acrylonitrile

Acrylonitrile

107-13-1

C3H3N

9.

Adiponitrile

Adiponitril

111-69-3

C6H8N2

10.

Allyl acetate

Allyl axetat

591-87-7

C5H8O2

11.

Allyl bromide

Allyl bromua

106-95-6

C3H5Br

12.

Allyl chloride

Allyl chlorit

107-05-1

C3H5Cl

13.

Allyl chloro formate

Allyl clo fomat

2937-50-0

C4H5ClO2

14.

Allyl ethyl ether

Allyl etyl ete

557-31-3

C5H10O

15.

Allyl glycidyl ether

Allyl glycidyl ete

106-92-3

C6H10O2

16.

Allyl isothio cyanate

Allyl isotioxyanat

57-06-7

C4H5NS

17.

Allyl trichloro silane

Allyl triclo silan

107-37-9

C3H5Cl3Si

18.

Aluminium carbide

Nhôm cacbua

1299-86-1

Al4C3

19.

Aluminium chloride

Nhôm clorua

7446-70-0

AlCl3

20.

Aluminium nitrate

Nhôm nitrat

13473-90-0

Al(NO3)3

21.

Aluminium powder

Bột nhôm

7429-90-5

Al

22.

Aluminium phosphide (AlP)

Nhôm photphua

20859-73-8

AlP

23.

Amalgam

Hỗn hống kim loại kiềm, kiềm thổ

---

---

24.

Ammonium perchlorate

Amoni perclorat

7790-98-9

NH4ClO4

25.

N-Amino ethyl piperazine

N-amino etyl piperazin

140-31-8

C6H15N3

26.

2-Amino pyridine

2-Amino pyridin

504-29-0

C5H6N2

27.

3-Amino pyridine

3-Amino pyridin

462-08-8

C5H6N2

28.

4-Amino pyridine

4-Amino pyridin

504-24-5

C5H6N2

29.

2-Amino-4-chlorophenol

2-Amino-4-clo phenol

95-85-2

C6H6ClNO

30.

O-Aminoazo toluene

o-Aminoazo toluen

97-56-3

C14H15N3

31.

4-Aminobiphenyl

4-Biphenyl amin

92-67-1

C12H11N

32.

Aminocarb

Aminocarb

2032-59-9

C11H16 N2O2

33.

Bis(3-aminopropyl) amine

Bis(3-aminopropyl) amin

56-18-8

C6H17N3

34.

Ammonia (anhydrous)

Amoniac (khan)

7664-41-7

NH3

35.

Ammonium hydrogen difluoride

Amon hydrodiflorua

1341-49-7

NH4HF2

36.

Ammonium persulfate

Amoni persunphat

7727-54-0

H8N2O8S2

37.

Ammonium sulfide

Amon sunfua

12135-76-1

(NH4)2S

38.

Amyl acetate

Amyl axetat

628-63-7

C7H14O2

39.

Amyl butyrate

Amyl butyrat

106-27-4

C9H18O2

40.

n-Amyl chloride

n-Amyl clo

543-59-9

C5H11Cl

41.

Amyl formate

Amyl format

638-49-3

C7H5Cl3

42.

Amyl mercaptan

Amyl mercaptan

110-66-7

C5H12S

43.

Iso-Amyl nitrite

Iso-Amyl nitrite

110-46-3

C5H11NO2

44.

Amyl trichloro silane

Amyl triclo silan

107-72-2

C5H11Cl3Si

45.

Aniline

Anilin

62-53-3

C6H7N

46.

Aniline hydrocloride

Anilin hydroclorit

142-04-1

C6H8ClN

47.

o-Anisidine

o-Anisidin

90-04-0

C7H9NO

48.

p-Anisidine (4-Methoxybenzenanime)

p-Anisidin (4-Methoxy benzen anim)

104-94-9

C7H9NO

49.

Anisole (methoxybenzene)

Anisol (methoxy benzen)

100-66-3

C7H8O

50.

Antimony trichloride

Antimonony clorua

10025-91-9

SbCl3

51.

Anthracene-9,10-dione

Anthracen-9,10-dion

84-65-1

C14H8O2

52.

Argon

Argon

7440-37-1

Ar

53.

Asbestos chrysotile

Amiăng trắng

12001-29-5

Mg3(Si2O5)(OH)4

54.

Atrazine

Atrazin

1912-24-9

C8H14ClN5

55.

Bari nitrate

Bari nitrat

10022-31-8

Ba(NO3)2

56.

Barium

Bari

7440-39-3

Ba

57.

Barium bromate

Bari bromic

13967-90-3

Ba(BrO3)­2

58.

Barium chlorate

Bari clorat

13477-00-4

Ba(ClO3)2

59.

Barium hypochlorite

Bari hypoclorit

13477-10-6

Ba(ClHO)2

60.

Barium oxide

Bari oxit

1304-28-5

BaO

61.

Barium perchlorate

Bari perclorat

13465-95-7

Ba(ClO4)2

62.

Barium peroxide

Bari peroxit

1304-29-6

BaO2

63.

1,4-Benzene diamine dihydrochloride

1,4-Benzen diamin dihydroclorit

624-18-0

C6H10Cl2N2

64.

Benzene sulfonyl chloride

Benzen sunphonyl clorua

98-09-9

C6H5ClO2S

65.

1,2-Benzo quinone

1,2-Benzo quinon

583-63-1

C6H4O2

66.

1,4-benzo quinone (p-benzoquinone)

1,4-Benzo quinon

106-51-4

C6H4O2

67.

Benzo trichloride

Benzo triclorua

98-07-7

C7H5Cl3

68.

Benzo trifluoride (Trifluorotoluene)

Benzo triflorua

98-08-8

C7H5F3

69.

Benz(a) anthracene (1,2-Benzoanthracene)

Benz(a) anthracen (1,2-Benzoanthracen)

56-55-3

C18H12

70.

Chrysen (1,2-benzophenanthrene)

Chrysen (1,2-benzophenanthren)

218-01-9

C18H12

  ........      

Về hỗn hợp chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện

Hỗn hợp chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện là hỗn hợp chất chứa ít nhất một thành phần trong Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện của Nghị định này có hàm lượng lớn hơn 5% khối lượng.

Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện mới nhất
Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện mới nhất (Ảnh minh họa)

Hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Theo quy định tại Điều 7 Luật Hóa chất, hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện bao gồm:

- Tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất gồm: lập thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình, giám sát thi công lắp đặt thiết bị vào công trình, quản lý dự án, định giá xây dựng;

- Tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất;

- Tư vấn an toàn, an ninh hóa chất gồm: lập Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất; huấn luyện an toàn về chuyên ngành hóa chất; phân loại và ghi nhãn hóa chất; lập phiếu an toàn hóa chất; đăng ký hóa chất mới.

Trên đây là Danh mục hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện mới nhất.

Tham gia ngay Group zalo cập nhật văn bản pháp luật về HSE
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Dự thảo Thông tư hướng dẫn nội dung về hoạt động bảo hiểm tiền gửi: 7 nội dung đáng chú ý

Dự thảo Thông tư hướng dẫn nội dung về hoạt động bảo hiểm tiền gửi: 7 nội dung đáng chú ý

Dự thảo Thông tư hướng dẫn nội dung về hoạt động bảo hiểm tiền gửi: 7 nội dung đáng chú ý

Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 24/2014/TT-NHNN có nhiều điều chỉnh quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế hướng dẫn hoạt động bảo hiểm tiền gửi và nâng cao tính minh bạch, đồng bộ trong tổ chức thực hiện. Bài viết dưới đây tổng hợp 7 nội dung đáng chú ý của Dự thảo.

Quy định về tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND

Quy định về tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND

Quy định về tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND

Quy định về vận động bầu cử, tiếp xúc cử tri nhằm bảo đảm hoạt động này diễn ra dân chủ, công khai, minh bạch, đúng pháp luật; đồng thời giúp cử tri có đầy đủ thông tin về người ứng cử để lựa chọn đại biểu có đủ tiêu chuẩn, năng lực và uy tín tham gia Quốc hội và HĐND các cấp.

Hướng dẫn trang trí địa điểm bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND

Hướng dẫn trang trí địa điểm bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND

Hướng dẫn trang trí địa điểm bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND

Việc trang trí và bố trí địa điểm bỏ phiếu trong cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 được thực hiện theo Điều 13 Thông tư 21/2025/TT-BNV của Bộ Nội vụ.

4 Điểm đáng chú ý của Thông tư 08/2026/TT-BGDĐT về đánh giá diện rộng cấp quốc gia chất lượng giáo dục phổ thông

4 Điểm đáng chú ý của Thông tư 08/2026/TT-BGDĐT về đánh giá diện rộng cấp quốc gia chất lượng giáo dục phổ thông

4 Điểm đáng chú ý của Thông tư 08/2026/TT-BGDĐT về đánh giá diện rộng cấp quốc gia chất lượng giáo dục phổ thông

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 08/2026/TT-BGDĐT, thiết lập khung pháp lý mới cho việc đánh giá diện rộng cấp quốc gia đối với chất lượng giáo dục phổ thông.