Danh mục hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm

Danh mục hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm hoàn toàn mới được xây dựng nhằm mục đích thúc đẩy phát triển lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm.

Danh mục hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm

Danh mục bao gồm 39 hóa chất được xác định là hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm.

Danh mục hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm
Danh mục hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm (Ảnh minh họa)

Phụ lục I kèm theo Nghị định 24/2026/NĐ-CP ban hành danh mục hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm như sau:

STT

Tên khoa học
(danh pháp IUPAC)

Tên chất

Mã số CAS

Công thức
hóa học

1.

1,3-Butadiene

1,3-Butadien

106-99-0

C4H6

2.

Ethanoic acid

Axit Axetic (GAA)

64-19-7

C2H4O2

3.

Acrylonitrile

Acrylonitrile

107-13-1

C3H3N

4.

Ammonia (anhydrous)

Amoniac (khan)

7664-41-7

NH3

5.

Argon

Argon

7440-37-1

Ar

6.

Hydrochloric acid

Axit Hydrochloric

7647-01-0

HCl

7.

Nitric acid

Axit nitric

7697-37-2

HNO3

8.

Phosphoric acid

Axit photphoric

7664-38-2

H3PO4

9.

Sulfuric acid

Axit Sulfuric

7664-93-9

H2SO4

10.

Benzene

Benzen

71-43-2

C6H6

11.

1-Buten

1-Butene

106-98-9

C4H8

12.

Diisocyanate (TDI, MDI, HDI…)

Diisocyanate (TDI, MDI, HDI…)

---

---

13.

Ethanol

Etanol

64-17-5

C2H6O

14.

Ethylene glycol

Ethylene glycol

107-21-1

C2H6O2

15.

Ethylene

Etylen

74-85-1

C2H4

16.

Ethylene oxide

Etylen oxit

75-21-8

C2H4O

17.

Hydrogen fluoride

Hydro florua

7664-39-3

HF

18.

Hydrogen peroxide

Hydro peroxit

7722-84-1

H2O2

19.

Isopropyl alcohol

Isopropanol

67-63-0

C3H8O

20.

Manganese sulfate

Mangan Sunphat

7785-87-7

MnSO4

21.

Methanol

Metanol

67-56-1

CH4O

22.

2-Butanone

Methyl ethyl ketone (MEK)

78-93-3

C4H8O

23.

Sodium Bicarbonate

Natri bicarbonat

144-55-8

CHNaO₃

24.

Sodium hydroxide

Natri hydroxit

1310-73-2

NaOH

25.

n-Butanol

n-Butanol

71-36-3

C4H10O

26.

Nitrogen

Nitơ

7727-37-9

N2

27.

Oxygen

Oxy

7782-44-7

O2

28.

Phenol

Phenol

108-95-2

C6H6O

29.

Phosphorus trihydride (phosphine)

Photpho trihydrua (photphin)

7803-51-2

PH3

30.

Phosphorus pentachloride

Phosphorus pentachloride

10026-13-8

PCl5

31.

1-Propene

Propylen

115-07-1

C3H6

32.

Silane

Silan

7803-62-5

SiH4

33.

Titanium dioxide

Titan dioxit

13463-67-7

TiO2

34.

Methyl benzene

Toluene

108-88-3

C7H8

35.

Triethanolamine

Triethanol amine

102-71-6

C6H15NO3

36.

Vinyl benzene (styrene)

Vinyl benzen

100-42-5

C8H8

37.

Vinyl chloride

Vinyl clorua

75-01-4

C2H3Cl

38.

Cyclohexane

Xyclohexan

110-82-7

C6H12

39.

Xylene

Xylen

1330-20-7

C8H10

Theo khoản 2 Điều 6 Luật Hóa chất, Chính phủ quy định danh mục hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm theo một trong các tiêu chí sau đây:

+ Hóa chất cơ bản được sử dụng trong nhiều ngành, lĩnh vực nhưng trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu;

+  Sản phẩm hóa chất cơ bản được sản xuất từ chế biến khoáng sản.

Lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm gồm những sản phẩm nào?

Điều 6 Luật Hóa chất quy định lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm bao gồm:

- Sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa chất trọng điểm gồm: sản phẩm hóa chất cơ bản; sản phẩm hóa dầu; sản phẩm hóa dược; sản phẩm cao su, trừ sản phẩm săm, lốp; phân bón hàm lượng cao; hydro, amoniac được sản xuất bằng nguồn năng lượng tái tạo;

- Đầu tư khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất;

- Đầu tư tổ hợp công trình hóa chất với mục tiêu chính là sản xuất hóa chất và sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất;

- Đầu tư dự án hóa chất thuộc đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt theo quy định của Luật Đầu tư.

Trên đây là Danh mục hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm. 

Tham gia ngay Group zalo cập nhật văn bản pháp luật về HSE
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?