Nghị định 282/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa. Vậy cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa và tổ hợp sáng tạo văn hóa có những hoạt động nào?
- 1. Cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa và tổ hợp sáng tạo văn hóa là gì?
- 2. Cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa và tổ hợp sáng tạo văn hóa có những hoạt động nào?
- 2.1 Đối với cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa
- 2.2 Đối với tổ hợp sáng tạo văn hóa
- 3. Điều kiện hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa và tổ hợp sáng tạo văn hóa là gì?
- 4. Ai có thẩm quyền quyết định hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa?
1. Cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa và tổ hợp sáng tạo văn hóa là gì?
Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 282/2026/NĐ-CP, cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa và khu công nghiệp sáng tạo văn hóa được quy định cụ thể như sau:
Cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa có quy mô tập trung các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, nhóm sáng tạo, nghệ sĩ, nhà thiết kế, nhà sản xuất, cơ sở đào tạo, cơ sở thực hành nghề và các chủ thể khác được liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm, dịch vụ, có tính chuyên môn hóa cao trong các ngành công nghiệp văn hóa;
Khu công nghiệp sáng tạo văn hóa là khu chức năng có quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, có quy mô lớn, tập trung các tập đoàn, doanh nghiệp lớn, có thương hiệu, có hạ tầng đồng bộ, có các phân khu chức năng phục vụ sáng tạo, sản xuất các sản phẩm văn hóa ở quy mô công nghiệp.
Đối với tổ hợp sáng tạo văn hóa, khoản 3 Điều 5 Nghị định 282/2026/NĐ-CP quy định tổ hợp sáng tạo văn hóa là doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp hoặc tổ chức hợp pháp khác thực hiện một hoặc một số chức năng, hoạt động của cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa.

2. Cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa và tổ hợp sáng tạo văn hóa có những hoạt động nào?
2.1 Đối với cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa
Cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa được thực hiện những hoạt động được quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2026/NĐ-CP, bao gồm:
- Cho thuê, khai thác, sử dụng mặt bằng để xây dựng phát triển không gian sáng tạo, sản xuất, kinh doanh không gian làm việc chung, không gian biểu diễn, trưng bày, triển lãm, trải nghiệm sản phẩm văn hóa, hỗ trợ chuyển giao công nghệ nghệ thuật văn hóa;
- Cung cấp hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, không gian sáng tạo, dịch vụ hỗ trợ và các điều kiện cần thiết cho tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa;
- Kết nối hoạt động sáng tạo, nghiên cứu và phát triển, thử nghiệm, sản xuất, phân phối, khai thác và thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ văn hóa;
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, ươm tạo tài năng, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, giải trí;
- Thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ, công nghệ cao, chuyển đổi số, mô hình kinh doanh đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa;
- Cung cấp dịch vụ hỗ trợ về pháp lý, sở hữu trí tuệ, thiết kế, truyền thông, quảng cáo, marketing, phân phối, xúc tiến thương mại, đào tạo và phát triển tài năng;
- Kết nối doanh nghiệp, cơ sở đào tạo, tổ chức nghiên cứu, nhà đầu tư, cộng đồng sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo trong các ngành công nghiệp văn hóa và kết nối thị trường trong nước, quốc tế;
- Tổ chức các sự kiện văn hóa, nghệ thuật, sáng tạo, tuần lễ sáng tạo, hội chợ, triển lãm, biểu diễn sản phẩm, dịch vụ văn hóa và kết hợp phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch văn hóa, ẩm thực, giải trí, giáo dục trải nghiệm và các dịch vụ phụ trợ khác phù hợp với mục tiêu phát triển công nghiệp văn hóa.
2.2 Đối với tổ hợp sáng tạo văn hóa
Tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 282/2026/NĐ-CP có quy định:
3. Tổ hợp sáng tạo văn hóa là doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp hoặc tổ chức hợp pháp khác thực hiện một hoặc một số chức năng, hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này.
Theo đó, tổ hợp sáng tạo văn hóa cũng có thể thực hiện một hoặc một số chức năng, hoạt động của cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa.
3. Điều kiện hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa và tổ hợp sáng tạo văn hóa là gì?
Điều 6 Nghị định 282/2026/NĐ-CP quy định tổ chức đề xuất hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa khi đáp ứng các tiêu chí sau:
- Có địa điểm, ranh giới, quy mô, diện tích, phương án sử dụng đất, công trình, mặt bằng hoặc tài sản phù hợp với tính chất, mục tiêu, chức năng hoạt động; trong đó khu công nghiệp sáng tạo văn hóa có diện tích tối thiểu 05 ha, cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa có diện tích từ 02 ha đến dưới 05 ha; tổ hợp sáng tạo văn hóa có diện tích sàn sử dụng tối thiểu 2.000 m² đối với tòa nhà, công trình cải tạo, tái thiết hoặc chuyển đổi công năng. Đối với các cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa có tích hợp phân khu trải nghiệm, du lịch văn hóa, phải dành tối thiểu 10% diện tích sàn sử dụng cho các hoạt động công cộng, trưng bày và tương tác văn hóa;
- Có phương án đầu tư, cải tạo, nâng cấp, xây dựng, chuyển đổi công năng hoặc khai thác hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, hạ tầng dịch vụ, không gian sáng tạo và điều kiện bảo đảm vận hành; bảo đảm hạ tầng viễn thông, lưu trữ, xử lý dữ liệu, an ninh mạng và bảo mật dữ liệu phù hợp quy mô, tính chất hoạt động;
- Có phương án tổ chức quản lý, vận hành, khai thác khả thi, hiệu quả, an toàn, công khai, minh bạch; có bộ máy quản lý, vận hành và cơ chế phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan;
- Có nguồn lực tài chính và phương án huy động nguồn lực tài chính hợp pháp để đầu tư, vận hành, duy trì hoạt động. Trong đó phải có vốn chủ sở hữu tối thiểu 15% tổng vốn đầu tư đối với cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa và tổ hợp sáng tạo văn hóa;
- Đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, an toàn lao động, bảo vệ di sản văn hóa, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và điều kiện khác theo quy định của pháp luật;
- Có phương án quản lý tài sản sở hữu trí tuệ, phương án bảo mật dữ liệu sáng tạo và xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả vận hành phù hợp với mô hình cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa hoặc tổ hợp sáng tạo văn hóa;
- Có phương án phân khu chức năng, bao gồm: phân khu xây dựng, sáng tạo; phân khu sản xuất chính; phân khu hạ tầng kỹ thuật dùng chung; phân khu trình diễn, giới thiệu, trải nghiệm và giao lưu; phân khu lưu trú cho chuyên gia, cá nhân sáng tạo; phân khu đào tạo, nghiên cứu và các phân khu khác phù hợp với quy mô và tính chất hoạt động;
- Có khả năng kết nối với hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và có khả năng thu hút nhân lực, huy động các nguồn nhân lực để phát triển cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa.
4. Ai có thẩm quyền quyết định hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa?
Theo Điều 7 Nghị định 282/2026/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định hình thành, điều chỉnh, thu hồi quyết định hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa trên địa bàn.
Ngoài ra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức rà soát, cập nhật, bổ sung vào quy hoạch đối với cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, thông qua quy hoạch; tổ chức đánh giá, điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về đất đai, quy hoạch đô thị và nông thôn và pháp luật có liên quan.
Trên đây là các quy định về “Cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa và tổ hợp sáng tạo văn hóa là gì, có những hoạt động nào?”. Các mô hình này được quy định cụ thể tại Nghị định 282/2026/NĐ-CP về khái niệm, chức năng, hoạt động, tiêu chí hình thành và thẩm quyền quyết định. Bạn đọc có thể tham khảo toàn văn Nghị định 282/2026/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan trên LuatVietnam.vn.
RSS