Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

1. Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 282/2026/NĐ-CP, địa phương được lựa chọn thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa phải đáp ứng 05 tiêu chí về di sản, mối quan hệ giữa di sản với đô thị, kết quả bảo tồn và kinh nghiệm thực tiễn. Cụ thể:

Thứ nhất, có di sản gắn với quá trình phát triển đô thị

Đô thị có di sản văn hóa được hình thành trong quá trình hình thành và phát triển của địa phương.

Thứ hai, di sản phải tạo nên giá trị của đô thị

Có quan hệ chặt chẽ giữa đô thị với di sản văn hóa; giá trị của di sản văn hóa phải tạo nên giá trị của đô thị.

Thứ ba, có ít nhất 02 di sản được công nhận và được bảo vệ, phát huy hiệu quả

  • Có từ hai di sản văn hóa vật thể hoặc di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu trên địa bàn được Việt Nam hoặc UNESCO công nhận, xếp hạng hoặc ghi danh.
  • Thực hiện tốt công tác bảo vệ, phát huy giá trị di sản gắn với giáo dục truyền thống; làm nền tảng phát triển kinh tế - xã hội, du lịch, công nghiệp văn hóa có hiệu quả, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế địa phương.
  • Tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu lan tỏa giá trị di sản trong nước và nước ngoài.

Thứ tư, thực hiện tốt quy chế và các chương trình bảo tồn di sản

Địa phương đã ban hành và thực hiện tốt quy chế quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di sản trên địa bàn, trong đó bảo đảm:

  • Nguyên tắc quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di sản và bảo tồn không gian văn hóa liên quan của cộng đồng chủ thể thực hành di sản văn hóa phi vật thể.
  • Bảo tồn yếu tố gốc cấu thành giá trị di sản, cấu trúc không gian, cảnh quan văn hóa, kiến trúc.
  • Kiểm soát mật độ xây dựng, tầng cao, hình thức kiến trúc, không gian công cộng, hạ tầng kỹ thuật và hoạt động khai thác dịch vụ trong khu vực di sản theo pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật có liên quan.

Đồng thời, địa phương có các chương trình, đề án, dự án về quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di sản triển khai hiệu quả; ban hành và tổ chức thực hiện tốt chế độ, chính sách khác đối với nghệ nhân phù hợp với pháp luật về di sản văn hóa.

Thứ năm, có kinh nghiệm thực tiễn và đáp ứng yêu cầu về di sản thế giới, bảo tàng

  • Có kinh nghiệm đầu tư, bảo tồn, tôn tạo, quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản theo pháp luật về di sản văn hóa.
  • Bảo tồn bền vững di sản và phát triển bền vững các yếu tố văn hóa, kinh tế, xã hội, môi trường.
  • Có di sản thế giới được tiến hành định giá giá trị kinh tế tổng thể và công bố quốc tế.
  • Có bảo tàng đạt tiêu chuẩn hạng II trở lên theo pháp luật về di sản văn hóa.
Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?
Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa? (Ảnh minh họa)

2. Mô hình đô thị di sản văn hóa thí điểm được đầu tư, hỗ trợ để bảo đảm những tiêu chí nào?

Mô hình thí điểm được đầu tư, hỗ trợ bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; thực hiện chương trình, đề án, dự án bảo tồn, phát huy giá trị di sản và áp dụng ưu đãi về đất đai, phí, lệ phí. 

Căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị định 282/2026/NĐ-CP, các hoạt động này phải bảo đảm 04 nhóm tiêu chí sau:

  • Có quần thể kiến trúc, không gian văn hóa tiêu biểu: Quần thể kiến trúc đô thị, nông thôn, địa điểm cư trú hoặc công trình công nghiệp chứa đựng công trình, không gian có giá trị tiêu biểu về lịch sử, kiến trúc, nghệ thuật và di sản văn hóa vật thể; cùng với không gian di sản phi vật thể của cộng đồng hoặc truyền thống văn hóa đang hay đã từng tồn tại.
  • Có các nhóm công trình giá trị: Các nhóm công trình xây dựng, công trình liên hoàn có tính đồng nhất về kiến trúc, cảnh quan hoặc có giá trị nổi bật về văn hóa, khoa học, lịch sử theo pháp luật về di sản văn hóa.
  • Bảo vệ địa điểm có di tích, di vật, dấu tích lịch sử: Các khu vực trong lòng đất, dưới nước đã phát hiện hoặc có dấu hiệu lưu giữ di tích, di vật; địa điểm có dấu tích hoạt động của con người mang giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học phải được bảo vệ và phát huy giá trị.
  • Bảo tồn cảnh quan gắn với cộng đồng: Cảnh quan thiên nhiên, môi trường - sinh thái và không gian tự nhiên có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ, cùng các không gian văn hóa liên quan phải được bảo tồn, phát huy. Việc bảo tồn phải gắn kết di sản vật thể, di sản phi vật thể và không gian thực hành di sản với cộng đồng chủ thể.

3. Ai quyết định phạm vi thí điểm và đô thị di sản văn hóa được xác định trong quy hoạch thế nào?

3.1. Thẩm quyền quyết định phạm vi, địa bàn thí điểm

Khoản 3 Điều 11 Nghị định 282/2026/NĐ-CP quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc xác định phạm vi, địa bàn thực hiện thí điểm đô thị di sản thuộc địa phương mình quản lý và bảo đảm các tiêu chí đã được nêu tại Mục 2.

3.2. Xác định đô thị di sản văn hóa trong quy hoạch

Đô thị di sản văn hóa được xác định trong quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trên đây là thông tin về “Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?”. Để tìm hiểu đầy đủ quy định, bạn có thể tra cứu Nghị định 282/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn cùng các tính năng về tình trạng hiệu lực, lược đồ và văn bản liên quan.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?