Thông tư 119/2026/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương. Vậy chứng từ kế toán các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ được lập và sử dụng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nội dung này.
- 1. Chứng từ kế toán các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ được lập và sử dụng như thế nào?
- 2. Mẫu chứng từ kế toán tự thiết kế phải đáp ứng yêu cầu gì?
- 3. Chứng từ kế toán in sẵn được sử dụng thế nào
- 4. Có được sử dụng chứng từ kế toán điện tử đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ không?
- 4. Chứng từ kế toán đối với khoản vay nước ngoài có được sử dụng tiếng Anh không?
1. Chứng từ kế toán các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ được lập và sử dụng như thế nào?
Theo Điều 10 Thông tư 119/2026/TT-BTC, chứng từ kế toán các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ có thể được lập và sử dụng theo các cách:
- Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại được tự thiết kế mẫu chứng từ kế toán để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các khoản vay, trả nợ nước ngoài, trừ chứng từ đã được quy định tại văn bản pháp luật có liên quan.
- Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại được sử dụng chứng từ in sẵn.
- Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại được sử dụng chứng từ kế toán điện tử trong quá trình thực hiện kế toán các khoản vay, trả nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về giao dịch điện tử.
Chủ thể thực hiện các lập và sử dụng chứng từ kế toán là Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại thuộc Bộ Tài chính. Theo điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 119/2026/TT-BTC, Cục tổ chức bộ phận nghiệp vụ và phân công nhiệm vụ các bộ phận có liên quan để:
- Kế toán các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ;
- Thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ.

2. Mẫu chứng từ kế toán tự thiết kế phải đáp ứng yêu cầu gì?
Theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 119/2026/TT-BTC, Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại được tự thiết kế mẫu chứng từ để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ.
Tuy nhiên, nếu chứng từ kế toán đã có quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan thì không thuộc trường hợp được tự thiết kế.
Đối với chứng từ được phép tự thiết kế, cần phải tuân thủ các yêu cầu sau:
- Phản ánh đúng bản chất của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh: Nội dung chứng từ phải phù hợp với nghiệp vụ vay, trả nợ nước ngoài thực tế phát sinh.
- Đáp ứng các nội dung quy định: Việc tự thiết kế mẫu vẫn phải tuân thủ yêu cầu về nội dung chứng từ mà pháp luật về kế toán quy định.
- Phù hợp với thông tin cần ghi sổ kế toán và yêu cầu quản lý của Cục: Mẫu chứng từ phải đáp ứng nhu cầu ghi nhận thông tin vào sổ kế toán và quản lý tại đơn vị.
3. Chứng từ kế toán in sẵn được sử dụng thế nào
Theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 119/2026/TT-BTC, trường hợp Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại sử dụng chứng từ kế toán in sẵn thì phải bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát.
Đối với loại chứng từ được cơ quan có thẩm quyền quy định phải quản lý riêng biệt, chặt chẽ như quản lý tiền, đơn vị phải:
- Thực hiện đúng quy trình quản lý;
- Bảo đảm tuyệt đối an toàn.
4. Có được sử dụng chứng từ kế toán điện tử đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ không?
Khoản 3 Điều 10 Thông tư 119/2026/TT-BTC cho phép Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại sử dụng chứng từ kế toán điện tử trong quá trình thực hiện kế toán các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ.
Việc sử dụng phải tuân thủ pháp luật về kế toán và pháp luật về giao dịch điện tử.
Về hệ thống thực hiện kế toán, khoản 2 Điều 9 Thông tư 119/2026/TT-BTC quy định Cục thực hiện kế toán vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ trên hệ thống thông tin do đơn vị quản lý. Hệ thống này phải đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu, an toàn thông tin và tuân thủ kiến trúc Bộ Tài chính số.
4. Chứng từ kế toán đối với khoản vay nước ngoài có được sử dụng tiếng Anh không?
Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 119/2026/TT-BTC, chữ viết sử dụng trong kế toán và báo cáo nợ công là tiếng Việt.
Riêng tài liệu kèm theo chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài không phải dịch ra tiếng Việt, trừ khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Về chữ số, khoản 2 Điều 7 Thông tư 119/2026/TT-BTC quy định:
- Sử dụng chữ số Ả-Rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9;
- Đặt dấu chấm sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ;
- Đặt dấu phẩy khi ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị.
Đối với đơn vị tiền tệ, khoản 1 Điều 6 Thông tư 119/2026/TT-BTC xác định đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán nợ công là đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”.
Lưu ý: Kế toán ngoại tệ phải ghi theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm hạch toán. Nếu trong trường hợp cụ thể có quy định tỷ giá khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì kế toán thực hiện theo quy định đó.
Trên đây là thông tin về “Chứng từ kế toán các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ được lập và sử dụng như thế nào?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 119/2026/TT-BTC trên LuatVietnam.vn và các quy định có liên quan.
RSS