Báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương được lập và gửi như thế nào?

Thông tư 119/2026/TT-BTC quy định trách nhiệm lập, mẫu biểu và thời hạn gửi báo cáo về các khoản vay, trả nợ. Vậy báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương được lập và gửi như thế nào?

1. Báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương được lập và gửi như thế nào?

Theo Điều 17 Thông tư 119/2026/TT-BTC, Vụ Ngân sách nhà nước lập báo cáo gửi Kho bạc Nhà nước; Kho bạc Nhà nước tổng hợp các báo cáo gửi Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại. 

Cụ thể, Vụ Ngân sách nhà nước thuộc Bộ Tài chính lập báo cáo đối với các khoản vay nợ của Chính phủ mà Kho bạc Nhà nước chưa có đủ thông tin hạch toán trên hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kế toán nhà nước.

Kho bạc Nhà nước sử dụng dữ liệu trên các hệ thống thông tin và báo cáo của các cơ quan, địa phương để tổng hợp báo cáo vay nợ trong nước.

Báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương được lập và gửi như thế nào?
Báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương được lập và gửi như thế nào?

2. Vụ Ngân sách nhà nước phải lập và gửi báo cáo nào?

Theo khoản 1 Điều 17 Thông tư 119/2026/TT-BTC, Vụ Ngân sách nhà nước lập Mẫu B01/TN – Báo cáo thực hiện vay, trả nợ trong nước theo đối tượng của Chính phủ, gửi Kho bạc Nhà nước.

Báo cáo được lập đối với các khoản vay nợ mà Kho bạc Nhà nước chưa có đủ thông tin hạch toán trên hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kế toán nhà nước.

Theo phần hướng dẫn Mẫu B01/TN tại Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 119/2026/TT-BTC, báo cáo phản ánh tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ, bao gồm gốc, lãi, phí và chi phí vay.

Nội dung được phản ánh chi tiết theo từng chủ nợ, gồm vay quỹ tài chính ngoài ngân sách và vay khác. Các chỉ tiêu trên báo cáo gồm:

  • Dư nợ đầu kỳ;
  • Số nợ phát sinh trong kỳ;
  • Số trả nợ gốc, lãi, phí và chi phí trong kỳ;
  • Tổng số trả nợ trong kỳ;
  • Dư nợ cuối kỳ.

Theo khoản 3 Điều 17 Thông tư 119/2026/TT-BTC, thời hạn Vụ Ngân sách nhà nước gửi báo cáo B01/TN cho Kho bạc Nhà nước là:

  • Báo cáo quý: Trước ngày 05 của tháng thứ hai của quý sau;
  • Báo cáo năm: Trước ngày 05/02 năm sau.

3. Kho bạc Nhà nước tổng hợp báo cáo từ những nguồn số liệu nào?

Theo khoản 2 Điều 17 Thông tư 119/2026/TT-BTC, Kho bạc Nhà nước tổng hợp các báo cáo B02/TN, B03/TN và B04/TN căn cứ vào các nguồn sau:

  • Số liệu kết xuất từ cơ sở dữ liệu trên hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kế toán nhà nước;
  • Các hệ thống ứng dụng về quản lý vay nợ trong nước của Kho bạc Nhà nước;
  • Báo cáo của Vụ Ngân sách nhà nước;
  • Báo cáo thực hiện vay về cho vay lại của Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại;
  • Báo cáo của các tỉnh, thành phố.

Các báo cáo do Kho bạc Nhà nước tổng hợp được gửi cho Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại theo danh mục tại khoản 3 Điều 17.

Thời hạn gửi áp dụng cho cả ba mẫu B02/TN, B03/TN và B04/TN như sau:

  • Báo cáo quý: Trước ngày 15 của tháng thứ hai của quý sau;
  • Báo cáo năm: Trước ngày 20/02 năm sau.

Mỗi mẫu báo cáo phản ánh một nhóm nội dung cụ thể theo Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 119/2026/TT-BTC. Cụ thể:

3.1. Báo cáo tổng hợp thực hiện vay, trả nợ của chính quyền địa phương

Theo hướng dẫn Mẫu B02/TN tại Phụ lục V, báo cáo phản ánh tổng hợp tình hình vay, trả nợ của chính quyền địa phương theo từng tỉnh, bao gồm gốc, lãi, phí và chi phí vay.

Nội dung được phản ánh chi tiết theo từng hình thức vay:

  • Vay phát hành trái phiếu chính quyền địa phương;
  • Tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước;
  • Vay của các tổ chức tài chính, tín dụng, gồm: Vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam và vay các tổ chức tín dụng khác;
  • Vay lại trực tiếp vốn vay nước ngoài của Chính phủ;
  • Vay các tổ chức khác.

Mẫu B02/TN thể hiện các số liệu báo cáo về dư nợ đầu kỳ, phát sinh trong kỳ, trả nợ trong kỳ và dư nợ cuối kỳ.

3.2. Báo cáo thực hiện vay, trả nợ trong nước theo hình thức vay của Chính phủ

Theo hướng dẫn Mẫu B03/TN tại Phụ lục V, báo cáo phản ánh tình hình thực hiện vay, trả nợ của Chính phủ, bao gồm gốc, lãi và chi phí vay, theo từng hình thức vay.

Các hình thức được trình bày trong báo cáo gồm:

  • Phát hành công cụ nợ: Tín phiếu Kho bạc, trái phiếu Chính phủ và công trái;
  • Ký kết thỏa thuận vay: Vay từ các quỹ tài chính, tạm ứng hoặc vay ngân quỹ nhà nước và vay khác.

Báo cáo phản ánh số dư nợ gốc đầu kỳ, số nợ phát sinh, tình hình trả nợ và số dư nợ gốc còn lại cuối kỳ.

3.3. Báo cáo vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương

Theo hướng dẫn Mẫu B04/TN tại Phụ lục V, báo cáo tổng hợp tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương. Cụ thể: 

Vay và trả nợ vay của Chính phủ:

  • Phát hành công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường trong nước
  • Vay từ các quỹ tài chính
  • Vay ngân quỹ nhà nước
  • Vay khác

Vay và trả nợ của chính quyền địa phương:

  • Phát hành trái phiếu của chính quyền địa phương
  • Vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ
  • Vay từ ngân quỹ nhà nước
  • Vay khác

Các chỉ tiêu gồm dư nợ gốc đầu kỳ, phát sinh trong kỳ, trả nợ gốc, lãi, phí, chi phí, tổng số trả nợ và dư nợ cuối kỳ.

4. Số liệu vay, trả nợ của địa phương được đối chiếu và báo cáo như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 119/2026/TT-BTC, Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước khu vực/cấp tỉnh phải đối chiếu, thống nhất số liệu về tình hình vay, trả nợ của chính quyền địa phương, bảo đảm số liệu khớp đúng.

Việc đối chiếu thực hiện theo Mẫu C01/TN – Bảng đối chiếu số liệu vay, trả nợ của chính quyền địa phương. Theo đó, Kho bạc Nhà nước lập và gửi bảng đối chiếu cho Sở Tài chính hằng tháng và năm.

Đối với báo cáo tình hình vay, trả nợ của địa phương, Kho bạc Nhà nước khu vực/cấp tỉnh lập Mẫu B02a/TN, gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính theo pháp luật về quản lý nợ công.

Báo cáo B02a/TN phải được gửi trước thời hạn Sở Tài chính phải nộp báo cáo tình hình vay, trả nợ của địa phương về Bộ Tài chính 05 ngày làm việc.

Trách nhiệm và nơi nhận của hai báo cáo về địa phương được xác định như sau:

  • B02a/TN: Kho bạc Nhà nước khu vực/cấp tỉnh lập, gửi Sở Tài chính theo Điều 16;
  • B02/TN: Kho bạc Nhà nước tổng hợp, gửi Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại theo Điều 17.

5. Báo cáo được lập theo kỳ nào và gửi bằng hình thức gì?

Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 119/2026/TT-BTC, báo cáo nợ công được lập theo kỳ quý và kỳ năm. Kỳ báo cáo năm được tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm thực hiện, theo dương lịch.

Về hình thức, khoản 2 Điều 8 quy định báo cáo nợ công được thể hiện dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, tùy theo điều kiện thực tế và yêu cầu của cơ quan nhận báo cáo.

Trên đây là thông tin về “Báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương được lập và gửi như thế nào?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 119/2026/TT-BTC trên LuatVietnam.vn và các quy định có liên quan.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Người tham gia quản lý, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người được hưởng chế độ hỗ trợ như thế nào?

Người tham gia quản lý, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người được hưởng chế độ hỗ trợ như thế nào?

Người tham gia quản lý, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người được hưởng chế độ hỗ trợ như thế nào?

Thông tư 120/2026/TT-BTC quy định mức chi cho người trực tiếp quản lý, bảo vệ, tư vấn tâm lý và hỗ trợ pháp luật cho nạn nhân. Vậy người tham gia quản lý, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người được hưởng chế độ hỗ trợ như thế nào?

Danh sách văn bản pháp luật lĩnh vực Y tế - sức khỏe [Cập nhật mới nhất]

Danh sách văn bản pháp luật lĩnh vực Y tế - sức khỏe [Cập nhật mới nhất]

Danh sách văn bản pháp luật lĩnh vực Y tế - sức khỏe [Cập nhật mới nhất]

Lĩnh vực Y tế bao gồm nhiều nội dung quan trọng như khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế, dược, trang thiết bị y tế, y tế dự phòng và an toàn thực phẩm. Vậy hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh các lĩnh vực này gồm những văn bản nào?