Kinh phí bảo trì chung cư là khoản tiền chủ sở hữu căn hộ có trách nhiệm đóng theo quy định. Trường hợp không thực hiện nghĩa vụ này, chủ sở hữu có thể bị xử phạt và buộc nộp đủ số tiền còn thiếu. Vậy mức phạt cụ thể theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP là bao nhiêu?
- 1. Mức phạt đối với chủ sở hữu căn hộ không đóng kinh phí bảo trì chung cư
- 2. Phân biệt mức phạt đối với chủ sở hữu căn hộ và chủ đầu tư chung cư
- 3. Mức phạt đối với Ban quản trị chung cư vi phạm quy định về kinh phí bảo trì
- 3.1. Không tiếp nhận hoặc không báo cáo thu, chi kinh phí bảo trì
- 3.2. Quản lý, sử dụng hoặc công khai kinh phí bảo trì không đúng quy định

1. Mức phạt đối với chủ sở hữu căn hộ không đóng kinh phí bảo trì chung cư
Khoản 1 Điều 62 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định:
"Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không đóng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định."
Đồng thời, điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP xác định mức phạt tiền tại khoản 1 Điều 62 là mức phạt áp dụng đối với cá nhân.
Như vậy, chủ sở hữu căn hộ là cá nhân không đóng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng.
Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, căn cứ điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, mức phạt bằng 02 lần mức phạt áp dụng đối với cá nhân, tương ứng từ 40 - 60 triệu đồng.
Mức xử phạt được tổng hợp như sau:
|
Đối tượng vi phạm |
Mức phạt tiền |
|
Chủ sở hữu căn hộ là cá nhân |
20 - 30 triệu đồng |
|
Chủ sở hữu là tổ chức |
40 - 60 triệu đồng |
Ngoài hình thức phạt tiền, điểm a khoản 4 Điều 62 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định biện pháp khắc phục hậu quả:
"Buộc đóng đầy đủ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;"
Do đó, chủ sở hữu căn hộ bị xử phạt vẫn phải đóng đầy đủ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định. Việc nộp tiền phạt không thay thế nghĩa vụ đóng kinh phí bảo trì.
2. Phân biệt mức phạt đối với chủ sở hữu căn hộ và chủ đầu tư chung cư
Căn cứ khoản 1 Điều 62 và khoản 4 Điều 59 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư được xác định theo chủ thể và hành vi vi phạm.
|
Đối tượng vi phạm |
Hành vi vi phạm |
Mức phạt tiền |
Biện pháp khắc phục hậu quả |
|
Chủ sở hữu căn hộ là cá nhân |
Không đóng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định |
20 - 30 triệu đồng |
Buộc đóng đầy đủ kinh phí bảo trì |
|
Chủ đầu tư chung cư |
Không đóng hoặc đóng không đầy đủ kinh phí bảo trì đối với diện tích căn hộ, phần diện tích khác giữ lại không bán hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua tính đến thời điểm bàn giao đưa nhà chung cư vào sử dụng |
260 - 300 triệu đồng |
Buộc đóng đầy đủ kinh phí bảo trì |
|
Không bàn giao, bàn giao chậm hoặc bàn giao không đầy đủ kinh phí bảo trì và tiền lãi gửi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư |
260 - 300 triệu đồng |
Buộc bàn giao kinh phí bảo trì và toàn bộ phần lãi phát sinh |
3. Mức phạt đối với Ban quản trị chung cư vi phạm quy định về kinh phí bảo trì
3.1. Không tiếp nhận hoặc không báo cáo thu, chi kinh phí bảo trì
Theo điểm b và điểm đ khoản 2 Điều 61 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, Ban quản trị nhà chung cư bị phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng nếu thực hiện một trong các hành vi:
- Không nhận bàn giao hồ sơ nhà chung cư, không tiếp nhận quỹ bảo trì phần sở hữu chung từ chủ đầu tư trong trường hợp chủ đầu tư đã bàn giao theo đúng quy định của pháp luật về nhà ở;
- Không báo cáo Hội nghị nhà chung cư theo quy định về việc thu, chi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư.
Ngoài hình thức phạt tiền, khoản 4 Điều 61 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định các biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng:
- Buộc tiếp nhận kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư, hồ sơ nhà chung cư đối với hành vi không nhận bàn giao theo quy định;
- Buộc báo cáo Hội nghị nhà chung cư gần nhất về việc thu, chi kinh phí bảo trì đối với hành vi không thực hiện nghĩa vụ báo cáo.
3.2. Quản lý, sử dụng hoặc công khai kinh phí bảo trì không đúng quy định
Khoản 3 Điều 61 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 50 - 60 triệu đồng đối với Ban quản trị nhà chung cư có một trong các hành vi sau:
- Quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì không đúng quy định;
- Không lập tài khoản để quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định;
- Không công khai việc sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định.
Đối với các hành vi này, khoản 4 Điều 61 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng:
- Buộc quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định;
- Buộc lập tài khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định;
- Buộc công khai việc sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định.
Trên đây là nội dung về mức phạt đối với chủ sở hữu căn hộ không đóng kinh phí bảo trì chung cư và các hành vi vi phạm liên quan. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 339/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và các quy định liên quan.
RSS